Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tạo sự thống nhất và minh bạch trong việc thu, sử dụng học phí tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám.
- Phạm vi áp dụng: Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý.
- Thời gian áp dụng: Từ năm học 2010 - 2011 đến hết năm học 2014 - 2015.
- Học phí được tính thống nhất theo đơn vị hàng tháng (đồng/học sinh/tháng).
- Mức thu học phí được phân chia rõ rệt theo 2 khu vực địa lý hành chính: khu vực các quận và khu vực các huyện.
- Mức học phí không bao gồm khoản thu chênh lệch cuối cấp học. Lệ phí thi sẽ được thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố nhằm hỗ trợ chi phí cho công tác tổ chức thi.
- Học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được xây dựng dựa trên khung học phí quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, mức thu được tính toán dựa trên thực tế cân đối đủ bù đắp chi phí hoạt động.
Mức thu học phí cụ thể áp dụng cho từng cấp học, loại hình trường và khu vực được quy định như sau (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
- Cấp Nhà trẻ:
- Khu vực Quận: Trường trọng điểm thu 130.000 đồng; trường bình thường thu 65.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Trường trọng điểm thu 65.000 đồng; trường bình thường thu 30.000 đồng.
- Cấp Mẫu giáo:
- Khu vực Quận: Trường trọng điểm thu 130.000 đồng; trường bình thường thu 65.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Trường trọng điểm thu 65.000 đồng; trường bình thường thu 30.000 đồng.
- Cấp Trung học cơ sở:
- Khu vực Quận (trường bình thường): Thu 40.000 đồng.
- Khu vực Huyện (trường bình thường): Thu 20.000 đồng.
- Cấp Trung học phổ thông:
- Khu vực Quận (trường bình thường): Thu 50.000 đồng.
- Khu vực Huyện (trường bình thường): Thu 30.000 đồng.
- Lớp Bổ túc cơ sở:
- Khu vực Quận: Thu 50.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Thu 40.000 đồng.
- Lớp Bổ túc trung học:
- Khu vực Quận: Thu 60.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Thu 50.000 đồng.
- Học nghề Trung học cơ sở:
- Khu vực Quận: Thu 50.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Thu 40.000 đồng.
- Học nghề Trung học phổ thông:
- Khu vực Quận: Thu 60.000 đồng.
- Khu vực Huyện: Thu 50.000 đồng.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố:
- Hướng dẫn chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (bao gồm các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí).
- Tổ chức triển khai, chỉ đạo và điều hành việc thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn thành phố theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương và đơn vị trường học.
- Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua.
- Nội dung Nghị quyết phải được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Theo Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
- Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi).
- Học phí giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mức thu học phí | |||
| Quận | Huyện | |||
| Trọng điểm | Bình thường | Trọng điểm | Bình thường | |
| Nhà trẻ | 130.000 | 65.000 | 65.000 | 30.000 |
| Mẫu giáo | 130.000 | 65.000 | 65.000 | 30.000 |
| Trung học cơ sở |
| 40.000 |
| 20.000 |
| Trung học phổ thông |
| 50.000 |
| 30.000 |
| Bổ túc cơ sở |
| 50.000 |
| 40.000 |
| Bổ túc trung học |
| 60.000 |
| 50.000 |
| Học nghề trung học cơ sở |
| 50.000 |
| 40.000 |
| Học nghề trung học PT |
| 60.000 |
| 50.000 |
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 1 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND về mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 979/2002/QĐ-UB sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Nghị quyết 126/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011
- 4 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015
- 5 Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND về mức thu học phí của các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Cần Thơ
- 6 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1 Nghị quyết 18/2007/NQ-HĐND về mức thu học phí của các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND về mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5 Quyết định 979/2002/QĐ-UB sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6 Nghị quyết 126/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011
- 7 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015