Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành nhằm quyết định Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ nội dung, phương thức và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động giám sát, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản- Số hiệu: 08/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy
- Ngày ban hành: 11 tháng 7 năm 2018
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 8 năm 2018
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Vũ Văn Hoàn
Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2019 được chia thành ba phương thức hoạt động chủ đạo bao gồm: giám sát tại kỳ họp, giám sát thường xuyên và giám sát chuyên đề.
1. Hoạt động giám sát tại kỳ họpTại các kỳ họp trong năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ tập trung thực hiện các nội dung giám sát sau:
- Xem xét các báo cáo công tác định kỳ: Đánh giá kết quả hoạt động 6 tháng và cả năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
- Xem xét các báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tập trung vào các lĩnh vực then chốt bao gồm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện dự toán ngân sách địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị của cử tri (định kỳ 6 tháng và cả năm).
- Xem xét các báo cáo khác: Đánh giá tình hình thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực cụ thể và các báo cáo khác theo đề xuất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn: Tiến hành chất vấn trực tiếp đối với các chức danh chủ chốt bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Công tác giám sát thường xuyên được duy trì liên tục trong năm nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật tại địa phương:
- Giám sát việc chấp hành pháp luật: Theo dõi chặt chẽ việc tuân thủ Hiến pháp, các quy định pháp luật của Nhà nước tại địa phương và việc triển khai thực hiện các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Giám sát hoạt động của các cơ quan bộ máy nhà nước: Giám sát toàn diện hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Ban trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Xem xét, phát hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trong năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu tập trung giám sát chuyên đề đối với nội dung cụ thể sau:
- Nội dung giám sát: Giám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách địa phương. Đây là chuyên đề trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công của tỉnh.
Để đảm bảo chương trình giám sát được triển khai hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm ban hành kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện toàn bộ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2020.
- Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan: Có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát.
- Các cơ quan chịu sự giám sát: Phải thực hiện một cách đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời các kiến nghị, kết luận sau giám sát, đồng thời báo cáo kết quả khắc phục, thực hiện về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy chính thức thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018. Nghị quyết bắt đầu phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2018/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, nhiệm kỳ 2016-2021;
Xét Tờ trình số 200/TTr-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2019; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2019, như sau:
1. Giám sát tại kỳ họp
a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo:
Báo cáo công tác 6 tháng và 1 năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng và 1 năm; thực hiện dự toán ngân sách địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri 6 tháng và 1 năm;
Báo cáo việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác;
Báo cáo khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tiến hành chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám sát thường xuyên
a) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Giám sát chuyên đề
Giám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách địa phương.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo việc thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2020;
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2018
- 2 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2017 về Chương trình giám sát năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 3 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2018 về chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 4 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019
- 6 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 7 Nghị quyết 28/2018/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định năm 2019
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 4 Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5 Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn Ngân sách địa phương do tỉnh Lai Châu ban hành
- 6 Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2018
- 7 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2017 về Chương trình giám sát năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 8 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2018 về chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 9 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019
- 11 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 12 Nghị quyết 28/2018/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định năm 2019