Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 16 tháng 7 năm 2003. Văn bản này quyết định việc thông qua các nội dung điều chỉnh về đối tượng, định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quy định chi tiết về định mức thu đối với các loại phí cụ thể
- Phí chợ: Định mức thu tối đa đối với chợ Trung tâm thị xã được quy định là 2.000 đồng/ngày/m2. Đối với tất cả các chợ còn lại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, mức thu tối đa là 1.000 đồng/ngày/m2.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Áp dụng tại khu vực thị xã và các thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng. Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng, định mức thu cụ thể chưa được áp dụng ngay mà sẽ được xem xét và quyết định chính thức tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Phí qua đò: Định mức thu đối với trường hợp thuê bao trọn chuyến được giữ nguyên theo nội dung Tờ trình số 02/TT.UBNDT.03 ngày 05/7/2003. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể cho hợp lý.
- Phí vệ sinh: Áp dụng riêng cho đối tượng là các hộ buôn bán không cố định tại các chợ với định mức thu cụ thể là 200 đồng/ngày.
- Cơ chế quản lý, sử dụng và thẩm quyền điều chỉnh phí
- Thẩm quyền ban hành: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quyết định quy định chi tiết về mức thu cụ thể cho từng loại phí nêu trên.
- Hiệu lực áp dụng: Các mức thu phí mới chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2003.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được phải thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Chế độ báo cáo và điều chỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện đúng pháp luật và thực hiện tổng kết, báo cáo kết quả định kỳ hàng năm trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình chỉ đạo thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh được phép trao đổi, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh định mức thu từng loại phí cho phù hợp với quy định hiện hành và khả năng đóng góp của nhân dân, sau đó báo cáo việc điều chỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát và thi hành nghị quyết
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm giám sát, kiểm tra thường xuyên quá trình triển khai thực hiện nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Công tác tuyên truyền: Các cơ quan, đại biểu có trách nhiệm tích cực tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân hiểu rõ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước theo quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2003/NQ-HĐNDT.6 | Sóc Trăng, ngày 16 tháng 7 năm 2003 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 9
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
- Sau khi xem xét Tờ trình số 02/TT.UBND.03, ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh về việc mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
- Qua báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 02/TT.UBNDT.03 ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng trình bày trước kỳ họp, có điều chỉnh lại đối tượng, định mức thu đối với một số loại phí cụ thể như sau:
1. Phí chợ: định mức thu tối đa đối với chợ Trung tâm thị xã là 2000 đồng/ngày/m2, các chợ còn lại là 1000 đồng/ngày/m2;
2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở thị xã, các thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng: đối tượng tự khai thác nước sử dụng, định mức thu sẽ xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;
3. Mức thu Phí qua đò: định mức thu đối với trường hợp cần thuê bao chuyến vẫn giữ nguyên như Tờ trình nhưng tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương UBND tỉnh quyết định cho hợp lý;
4.Phí vệ sinh: đối với đối tượng thu là hộ buôn bán không có cố định ở các chợ, định mức thu là 200 đồng/ngày.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định quy định về mức thu cụ thể đối với các loại phí nêu trên, mức thu phí mới được áp dụng kể từ ngày 01/8/2003; việc quản lý sử dụng tiền phí thực hiện đúng theo quy định Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan; có kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện đúng quy định của Pháp luật; hàng năm có tổng kết báo cáo kết quả thực hiện trước HĐND tỉnh. Trong quá trình chỉ đạo, căn cứ vào tình hình thực tế UBND trao đổi thống nhất Thường trực HĐND tỉnh để quyết định điều chỉnh định mức thu từng loại phí cho phù hợp với quy định hiện hành, khả năng đóng góp của nhân dân và báo cáo việc điều chỉnh tại cuộc họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, theo khả năng, nhiệm vụ của mình thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời ra sức tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sóc Trăng khóa VI, kỳ họp thứ 9 nhất trí thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2003.
|
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3 Nghị Quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu phí qua đò, phà (thuộc địa phương quản lý) đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3 Nghị Quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu phí qua đò, phà (thuộc địa phương quản lý) đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 1 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 4 Nghị Quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu phí qua đò, phà (thuộc địa phương quản lý) đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành