Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm thiết lập khung mức thu phí và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Quy định này giúp chuẩn hóa việc thu phí, đảm bảo nguồn thu để duy trì, cải tạo chợ và phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về phạm vi áp dụng, các đối tượng phải nộp phí, đối tượng được miễn phí và các đơn vị có thẩm quyền thu phí:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy định này không áp dụng đối với các loại hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại hoặc trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.
  • Đối tượng chịu phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm cả hình thức kinh doanh có ki-ốt cố định và kinh doanh tại các địa điểm không cố định.
  • Đối tượng được miễn phí: Nhằm hỗ trợ đồng bào vùng khó khăn, quyết định miễn phí chợ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
  • Các tổ chức thu phí chợ: Bao gồm Ban quản lý chợ; Hợp tác xã quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; cùng các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.

Quy định chi tiết về mức thu phí chợ (Điều 2)

Mức thu phí chợ được phân chia chi tiết dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ và phân loại quy mô, địa điểm kinh doanh:

  • Đối với các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước:
    • Chợ Vinh: Đối với địa điểm kinh doanh cố định (quầy thường và quầy góc) chia từ loại 1 đến loại 8 với mức phí dao động từ 23.000 đồng/m2/tháng đến 184.000 đồng/m2/tháng. Đối với địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong), mức thu từ 4.000 đồng đến 8.000 đồng/lượt vào chợ tùy thuộc vào loại mặt hàng (thực phẩm tươi sống, nông cụ, hàng vặt tự sản xuất). Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm dao động từ 29.000 đồng đến 69.000 đồng/quầy/tháng.
    • Chợ Ga Vinh: Áp dụng mức thu chi tiết cho từng khu vực cụ thể như gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu (từ 81.000 đến 115.000 đồng/m2/tháng); gian hàng nhà Ban quản lý; ki-ốt mặt đường nội bộ; quầy hàng đình chính 2 tầng; đình phụ số 1, 2, 3 và khu vực chợ trời. Mức thu dao động linh hoạt từ 17.000 đồng đến 115.000 đồng/m2/tháng. Phí hàng rong và phí dịch vụ bảo vệ ban đêm cũng được quy định cụ thể tương tự Chợ Vinh.
    • Các chợ khác trên địa bàn tỉnh: Mức thu được phân loại rõ ràng theo hạng chợ (Chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 và chợ chưa xếp hạng) và vị trí kinh doanh (Ki-ốt cố định, trong đình chợ, lều bán kiên cố). Mức phí dao động từ mức thấp nhất là 4.000 đồng/m2/tháng (đối với lều bán kiên cố vị trí loại 4 tại chợ chưa xếp hạng) đến mức cao nhất là 55.000 đồng/m2/tháng (đối với ki-ốt cố định vị trí loại 1 tại chợ hạng 1).
  • Đối với các chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý (nguồn vốn ngoài ngân sách): Các đơn vị quản lý được phép chủ động áp dụng mức thu phí cao hơn so với khung quy định của chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước, tuy nhiên mức thu tối đa không được vượt quá 02 lần so với mức thu quy định đối với chợ đầu tư từ ngân sách nhà nước có cùng quy mô, cấp hạng.

Phân cấp quản lý và trách nhiệm của địa phương (Điều 3)

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp quản lý hành chính bằng việc giao trách nhiệm trực tiếp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh và các thị xã. Các cơ quan này có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế để ban hành quyết định phân loại quầy, xác định vị trí kinh doanh cụ thể phù hợp với điều kiện đặc thù của từng chợ trên địa bàn quản lý, làm cơ sở áp dụng chính xác mức thu phí theo quy định.

Chế độ quản lý, sử dụng và trích để lại tiền phí thu được (Điều 4)

Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí chợ được phân định rõ ràng dựa trên hình thức sở hữu và nguồn vốn đầu tư của chợ:

  • Đối với chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước: Tiền thu phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thu phí được trích để lại một phần để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định:
    • Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Được trích để lại 80% số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 20%.
    • Chợ hạng 2, hạng 3 và các chợ chưa xếp hạng: Được trích để lại 90% số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 10%.
  • Đối với chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp đầu tư, quản lý: Khoản thu phí chợ không thuộc ngân sách nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được từ phí chợ được xác định là doanh thu hợp pháp của tổ chức, cá nhân quản lý chợ. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ cho nhà nước trên kết quả thu phí theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trước đây.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định về mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa).

2. Đối tượng áp dụng.

a) Đối tượng chịu phí

Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định).

b) Đối tượng được miễn:

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.

c) Các tổ chức thu phí chợ.

- Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;

- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

- Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.

Điều 2. Mức thu phí.

1. Đối với các chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

Chợ chưa xếp hạng

I/ Chợ Vinh

 

 

 

 

 

1. Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

 

a) Quày thường

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

126.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

115.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

92.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

75.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

58.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

42.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

29.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

b) Quày góc

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

184.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

161.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

138.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

115.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

81.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

58.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

40.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong):

 

 

 

 

 

Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá...

đ/lượt vào chợ

8.000

 

 

 

Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm

 

7.000

 

 

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

4.000

 

 

 

3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ)

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/quày/tháng

69.000

 

 

 

Loại 2

đ/quày/tháng

58.000

 

 

 

Loại 3

đ/quày/tháng

52.000

 

 

 

Loại 4

đ/quày/tháng

46.000

 

 

 

Loại 5

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Loại 6

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

Loại 7 + 8

đ/quày/tháng

29.000

 

 

 

II. Chợ Ga Vinh

 

 

 

 

 

1. Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

 

a) Gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

115.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

94.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

87.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

81.000

 

 

 

b) Gian hàng nhà BQL và mặt đường Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

94.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

83.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

75.000

 

 

 

c) Gian hàng phía đông nam đình chính và Tây nam nhà Ban quản lý

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

62.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

54.000

 

 

 

d) Ki ốt mặt đường nội bộ

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

55.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

46.000

 

 

 

Ki ốt Xuân Thành và chợ trời

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

e) Quầy hàng đình chính 2 tầng

 

 

 

 

 

Các quầy loại 1

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

38.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

31.000

 

 

 

Các quầy loại 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

31.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

26.000

 

 

 

Các quầy loại 3

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

26.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

17.000

 

 

 

g) Đình phụ số 1+2+3

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường trong đình và giữa đình

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

Loại quầy mặt ngoài đình phụ số 3 và phía đông đình số 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

52.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

40.000

 

 

 

Loại còn lại

đ/m2/tháng

17.000

 

 

 

h) Khu vực chợ trời

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

17.000

 

 

 

2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong)

 

 

 

 

 

Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá...

đ/lượt vào chợ

8.000

 

 

 

Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm

 

7.000

 

 

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

4.000

 

 

 

3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ)

 

 

 

 

 

Gian hàng

đ/quày/tháng

69.000

 

 

 

Ki ốt

đ/quày/tháng

58.000

 

 

 

Đình chính

đ/quày/tháng

46.000

 

 

 

Các đình phụ

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Chợ trời

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

III. Các chợ khác

 

 

 

 

 

1. Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

 

a) Ki ốt cố định

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

55.000

32.000

28.000

17.000

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

46.000

28.000

18.000

11.000

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

32.000

23.000

14.000

8.000

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

28.000

14.000

9.000

5.000

b) Trong đình chợ

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

55.000

32.000

23.000

14.000

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

51.000

23.000

18.000

11.000

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

46.000

18.000

14.000

8.000

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

32.000

14.000

7.000

4.000

c) Lều bán kiên cố

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

51.000

28.000

18.000

11.000

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

41.000

23.000

14.000

8.000

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

37.000

18.000

9.000

6.000

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

23.000

9.000

6.000

4.000

2. Địa điểm kinh doanh không cố định

 

 

 

 

 

Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực

đ/lượt vào chợ

8.000

7.000

4.000

3.000

Loại 2: Hàng công cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm

đ/lượt vào chợ

7.000

6.000

4.000

2.000

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

3.000

3.000

3.000

2.000

3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ)

đ/quày/tháng

55.000

44.000

38.000

23.000

2. Đối với các chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư: được phép áp dụng mức thu cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần so với mức thu quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã.

Giao UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã quy định phân loại quày, vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện của từng chợ để áp dụng mức thu phí chợ theo quy định trên.

Điều 4. Chế độ quản lý phí chợ.

1. Đối với chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cho các hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ cụ thể như sau:

a) Chợ Vinh, chợ ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được;

b) Chợ hạng 2, hạng 3 và chợ chưa xếp hạng: Trích để lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được.

2. Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước trên kết quả thu phí.

Điều 5. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 6. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các Tổ chuyên viên;
- TT TH & Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TM. UB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 16/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/03/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Lê Xuân Đại
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký