Tóm tắt Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm thiết lập khung mức thu phí và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Quy định này giúp chuẩn hóa việc thu phí, đảm bảo nguồn thu để duy trì, cải tạo chợ và phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về phạm vi áp dụng, các đối tượng phải nộp phí, đối tượng được miễn phí và các đơn vị có thẩm quyền thu phí:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy định này không áp dụng đối với các loại hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại hoặc trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.
- Đối tượng chịu phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm cả hình thức kinh doanh có ki-ốt cố định và kinh doanh tại các địa điểm không cố định.
- Đối tượng được miễn phí: Nhằm hỗ trợ đồng bào vùng khó khăn, quyết định miễn phí chợ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
- Các tổ chức thu phí chợ: Bao gồm Ban quản lý chợ; Hợp tác xã quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; cùng các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.
Quy định chi tiết về mức thu phí chợ (Điều 2)
Mức thu phí chợ được phân chia chi tiết dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ và phân loại quy mô, địa điểm kinh doanh:
- Đối với các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước:
- Chợ Vinh: Đối với địa điểm kinh doanh cố định (quầy thường và quầy góc) chia từ loại 1 đến loại 8 với mức phí dao động từ 23.000 đồng/m2/tháng đến 184.000 đồng/m2/tháng. Đối với địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong), mức thu từ 4.000 đồng đến 8.000 đồng/lượt vào chợ tùy thuộc vào loại mặt hàng (thực phẩm tươi sống, nông cụ, hàng vặt tự sản xuất). Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm dao động từ 29.000 đồng đến 69.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ Ga Vinh: Áp dụng mức thu chi tiết cho từng khu vực cụ thể như gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu (từ 81.000 đến 115.000 đồng/m2/tháng); gian hàng nhà Ban quản lý; ki-ốt mặt đường nội bộ; quầy hàng đình chính 2 tầng; đình phụ số 1, 2, 3 và khu vực chợ trời. Mức thu dao động linh hoạt từ 17.000 đồng đến 115.000 đồng/m2/tháng. Phí hàng rong và phí dịch vụ bảo vệ ban đêm cũng được quy định cụ thể tương tự Chợ Vinh.
- Các chợ khác trên địa bàn tỉnh: Mức thu được phân loại rõ ràng theo hạng chợ (Chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 và chợ chưa xếp hạng) và vị trí kinh doanh (Ki-ốt cố định, trong đình chợ, lều bán kiên cố). Mức phí dao động từ mức thấp nhất là 4.000 đồng/m2/tháng (đối với lều bán kiên cố vị trí loại 4 tại chợ chưa xếp hạng) đến mức cao nhất là 55.000 đồng/m2/tháng (đối với ki-ốt cố định vị trí loại 1 tại chợ hạng 1).
- Đối với các chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý (nguồn vốn ngoài ngân sách): Các đơn vị quản lý được phép chủ động áp dụng mức thu phí cao hơn so với khung quy định của chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước, tuy nhiên mức thu tối đa không được vượt quá 02 lần so với mức thu quy định đối với chợ đầu tư từ ngân sách nhà nước có cùng quy mô, cấp hạng.
Phân cấp quản lý và trách nhiệm của địa phương (Điều 3)
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp quản lý hành chính bằng việc giao trách nhiệm trực tiếp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh và các thị xã. Các cơ quan này có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế để ban hành quyết định phân loại quầy, xác định vị trí kinh doanh cụ thể phù hợp với điều kiện đặc thù của từng chợ trên địa bàn quản lý, làm cơ sở áp dụng chính xác mức thu phí theo quy định.
Chế độ quản lý, sử dụng và trích để lại tiền phí thu được (Điều 4)
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí chợ được phân định rõ ràng dựa trên hình thức sở hữu và nguồn vốn đầu tư của chợ:
- Đối với chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước: Tiền thu phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thu phí được trích để lại một phần để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định:
- Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Được trích để lại 80% số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 20%.
- Chợ hạng 2, hạng 3 và các chợ chưa xếp hạng: Được trích để lại 90% số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 10%.
- Đối với chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp đầu tư, quản lý: Khoản thu phí chợ không thuộc ngân sách nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được từ phí chợ được xác định là doanh thu hợp pháp của tổ chức, cá nhân quản lý chợ. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ cho nhà nước trên kết quả thu phí theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trước đây.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2015/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 04 tháng 03 năm 2015 |
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định về mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa).
2. Đối tượng áp dụng.
a) Đối tượng chịu phí
Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định).
b) Đối tượng được miễn:
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
c) Các tổ chức thu phí chợ.
- Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;
- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
- Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.
1. Đối với các chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
| I/ Chợ Vinh |
|
|
|
|
|
| 1. Địa điểm kinh doanh cố định |
|
|
|
|
|
| a) Quày thường |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 126.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 115.000 |
|
|
|
| Loại 3 | đ/m2/tháng | 92.000 |
|
|
|
| Loại 4 | đ/m2/tháng | 75.000 |
|
|
|
| Loại 5 | đ/m2/tháng | 58.000 |
|
|
|
| Loại 6 | đ/m2/tháng | 42.000 |
|
|
|
| Loại 7 | đ/m2/tháng | 29.000 |
|
|
|
| Loại 8 | đ/m2/tháng | 23.000 |
|
|
|
| b) Quày góc |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 184.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 161.000 |
|
|
|
| Loại 3 | đ/m2/tháng | 138.000 |
|
|
|
| Loại 4 | đ/m2/tháng | 115.000 |
|
|
|
| Loại 5 | đ/m2/tháng | 81.000 |
|
|
|
| Loại 6 | đ/m2/tháng | 58.000 |
|
|
|
| Loại 7 | đ/m2/tháng | 40.000 |
|
|
|
| Loại 8 | đ/m2/tháng | 35.000 |
|
|
|
| 2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong): |
|
|
|
|
|
| Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá... | đ/lượt vào chợ | 8.000 |
|
|
|
| Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm |
| 7.000 |
|
|
|
| Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán | đ/lượt vào chợ | 4.000 |
|
|
|
| 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ) |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/quày/tháng | 69.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/quày/tháng | 58.000 |
|
|
|
| Loại 3 | đ/quày/tháng | 52.000 |
|
|
|
| Loại 4 | đ/quày/tháng | 46.000 |
|
|
|
| Loại 5 | đ/quày/tháng | 40.000 |
|
|
|
| Loại 6 | đ/quày/tháng | 35.000 |
|
|
|
| Loại 7 + 8 | đ/quày/tháng | 29.000 |
|
|
|
| II. Chợ Ga Vinh |
|
|
|
|
|
| 1. Địa điểm kinh doanh cố định |
|
|
|
|
|
| a) Gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 115.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 94.000 |
|
|
|
| Loại 3 | đ/m2/tháng | 87.000 |
|
|
|
| Loại 4 | đ/m2/tháng | 81.000 |
|
|
|
| b) Gian hàng nhà BQL và mặt đường Phan Bội Châu |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 94.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 83.000 |
|
|
|
| Loại 3 | đ/m2/tháng | 75.000 |
|
|
|
| c) Gian hàng phía đông nam đình chính và Tây nam nhà Ban quản lý |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 62.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 54.000 |
|
|
|
| d) Ki ốt mặt đường nội bộ |
|
|
|
|
|
| Loại 1 | đ/m2/tháng | 55.000 |
|
|
|
| Loại 2 | đ/m2/tháng | 46.000 |
|
|
|
| Ki ốt Xuân Thành và chợ trời | đ/m2/tháng | 23.000 |
|
|
|
| e) Quầy hàng đình chính 2 tầng |
|
|
|
|
|
| Các quầy loại 1 |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường | đ/m2/tháng | 38.000 |
|
|
|
| Loại 1 mặt đường | đ/m2/tháng | 31.000 |
|
|
|
| Các quầy loại 2 |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường | đ/m2/tháng | 31.000 |
|
|
|
| Loại 1 mặt đường | đ/m2/tháng | 26.000 |
|
|
|
| Các quầy loại 3 |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường | đ/m2/tháng | 26.000 |
|
|
|
| Loại 1 mặt đường | đ/m2/tháng | 17.000 |
|
|
|
| g) Đình phụ số 1+2+3 |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường trong đình và giữa đình | đ/m2/tháng | 23.000 |
|
|
|
| Loại quầy mặt ngoài đình phụ số 3 và phía đông đình số 2 |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường | đ/m2/tháng | 52.000 |
|
|
|
| Loại 1 mặt đường | đ/m2/tháng | 40.000 |
|
|
|
| Loại còn lại | đ/m2/tháng | 17.000 |
|
|
|
| h) Khu vực chợ trời |
|
|
|
|
|
| Loại 2 mặt đường | đ/m2/tháng | 23.000 |
|
|
|
| Loại 1 mặt đường | đ/m2/tháng | 17.000 |
|
|
|
| 2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong) |
|
|
|
|
|
| Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá... | đ/lượt vào chợ | 8.000 |
|
|
|
| Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm |
| 7.000 |
|
|
|
| Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán | đ/lượt vào chợ | 4.000 |
|
|
|
| 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ) |
|
|
|
|
|
| Gian hàng | đ/quày/tháng | 69.000 |
|
|
|
| Ki ốt | đ/quày/tháng | 58.000 |
|
|
|
| Đình chính | đ/quày/tháng | 46.000 |
|
|
|
| Các đình phụ | đ/quày/tháng | 40.000 |
|
|
|
| Chợ trời | đ/quày/tháng | 35.000 |
|
|
|
| III. Các chợ khác |
|
|
|
|
|
| 1. Địa điểm kinh doanh cố định |
|
|
|
|
|
| a) Ki ốt cố định |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 55.000 | 32.000 | 28.000 | 17.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 46.000 | 28.000 | 18.000 | 11.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 32.000 | 23.000 | 14.000 | 8.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 28.000 | 14.000 | 9.000 | 5.000 |
| b) Trong đình chợ |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 55.000 | 32.000 | 23.000 | 14.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 51.000 | 23.000 | 18.000 | 11.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 46.000 | 18.000 | 14.000 | 8.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 32.000 | 14.000 | 7.000 | 4.000 |
| c) Lều bán kiên cố |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 51.000 | 28.000 | 18.000 | 11.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 41.000 | 23.000 | 14.000 | 8.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 37.000 | 18.000 | 9.000 | 6.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 23.000 | 9.000 | 6.000 | 4.000 |
| 2. Địa điểm kinh doanh không cố định |
|
|
|
|
|
| Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực | đ/lượt vào chợ | 8.000 | 7.000 | 4.000 | 3.000 |
| Loại 2: Hàng công cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm | đ/lượt vào chợ | 7.000 | 6.000 | 4.000 | 2.000 |
| Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán | đ/lượt vào chợ | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 2.000 |
| 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ) | đ/quày/tháng | 55.000 | 44.000 | 38.000 | 23.000 |
2. Đối với các chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư: được phép áp dụng mức thu cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần so với mức thu quy định tại
Điều 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã.
Giao UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã quy định phân loại quày, vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện của từng chợ để áp dụng mức thu phí chợ theo quy định trên.
Điều 4. Chế độ quản lý phí chợ.
1. Đối với chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cho các hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ cụ thể như sau:
a) Chợ Vinh, chợ ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được;
b) Chợ hạng 2, hạng 3 và chợ chưa xếp hạng: Trích để lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được.
2. Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước trên kết quả thu phí.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế hoạt động của Ban chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ cấp tỉnh Thái Nguyên
- 7 Nghị quyết 199/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017
- 10 Quyết định 73/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11 Quyết định 52/2017/QĐ-UBND bãi bỏ 19 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành về phí và lệ phí
- 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 73/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 52/2017/QĐ-UBND bãi bỏ 19 Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành về phí và lệ phí
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế hoạt động của Ban chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ cấp tỉnh Thái Nguyên
- 12 Nghị quyết 199/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 14 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017