Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 16 tháng 7 năm 2015. Nghị quyết này thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025 nhằm xác định lộ trình, định hướng và các chỉ tiêu phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo hai giai đoạn cụ thể.

Định hướng và mục tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2015-2020

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tập trung vào việc định hình hệ thống đô thị và cải thiện các chỉ số chất lượng đô thị cơ bản:

  • Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị. Trong đó bao gồm: 01 đô thị loại I (Thành phố Vũng Tàu); 01 đô thị loại II (Thành phố Bà Rịa); 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo); 03 đô thị loại IV (Long Điền - Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu); và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến đạt khoảng 60%.
  • Về chất lượng nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt khoảng 26,1 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt khoảng 21,5 m2 sàn/người). Tỷ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80%.
  • Về hạ tầng giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 25%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại các đô thị từ loại IV trở lên đạt 25%, đối với các đô thị loại V đạt 5%.
  • Về hệ thống cấp nước sạch: Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 160 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm, và dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch khống chế dưới 18% đối với đô thị từ loại I đến loại IV, và dưới 20% đối với đô thị loại V.
  • Về hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường: Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%. Đảm bảo 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam. 100% dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm. Xử lý trên 95% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Về quản lý chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu công nghiệp được thu gom, xử lý đạt 95%. Đảm bảo thu gom và xử lý 100% rác thải y tế và chất thải rắn công nghiệp nguy hại.
  • Về hệ thống chiếu sáng đô thị: Đạt tỷ lệ chiếu sáng 100% chiều dài các tuyến đường chính, khu nhà ở và ngõ xóm tại các đô thị loại I và loại II. Đối với đô thị loại III, IV và V, đạt tỷ lệ chiếu sáng 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
  • Về đất cây xanh đô thị: Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I, II đạt 10 m2/người; đô thị loại III, IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của tất cả các loại đô thị từ loại I đến loại V đạt tối thiểu 6 m2/người.

Định hướng và mục tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 hướng tới việc nâng cấp, mở rộng quy mô đô thị và nâng cao toàn diện chất lượng sống của cư dân đô thị:

  • Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh nâng lên thành 14 đô thị. Trong đó bao gồm: 02 đô thị loại I (Thành phố Vũng Tàu và Thành phố Bà Rịa); 03 đô thị loại III (Long Điền - Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo); 02 đô thị loại IV (Ngãi Giao và Phước Bửu); và 07 đô thị loại V (gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải và các thị trấn thành lập mới là Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình, Hồ Tràm). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến nâng lên khoảng 70%.
  • Về chất lượng nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh nâng lên đạt khoảng 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 85%.
  • Về hạ tầng giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị duy trì tối thiểu đạt 25%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại các đô thị từ loại IV trở lên nâng lên đạt 30%, đối với các đô thị loại V đạt 8%.
  • Về hệ thống cấp nước sạch: Tiếp tục duy trì tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên nâng lên đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 150 lít/người/ngày đêm, và dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm xuống dưới 15% đối với đô thị từ loại I đến loại IV, và dưới 18% đối với đô thị loại V.
  • Về hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường: Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước nâng lên đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt từ 75% đến 85%. Tiếp tục duy trì 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn. Đảm bảo 100% dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm. Xử lý triệt để 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Về quản lý chất thải rắn: Nâng tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp đạt 100%. Đảm bảo thu gom và xử lý 100% rác thải y tế, chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh bảo đảm an toàn môi trường.
  • Về hệ thống chiếu sáng đô thị: Duy trì tỷ lệ chiếu sáng 100% tại các đô thị loại I và loại II. Đối với đô thị loại IV và loại V, nâng tỷ lệ chiếu sáng lên đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
  • Về đất cây xanh đô thị: Đất cây xanh đô thị đối với đô thị loại I, II nâng lên đạt từ 12 m2/người; đô thị loại III, IV đạt 8 m2/người; đô thị loại V đạt 6 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của tất cả các loại đô thị từ loại I đến loại V tiếp tục duy trì đạt tối thiểu 6 m2/người.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chương trình:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2015/NQ-HĐND

Bà Rịa, ngày 16 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU  GIAI ĐOẠN 2015 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020.

Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc đề nghị thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025 với nội dung chính như sau:

Định hướng và mục tiêu phát triển:

1. Giai đoạn từ 2015-2020:

- Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị, trong đó 01 đô thị loại I (Tp. Vũng Tàu), 01 đô thị loại II (Tp. Bà Rịa), 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo), 03 đô thị loại IV (Long Điền-Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu) và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến khoảng 60%.

- Về chất lượng đô thị:

+ Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5m2 sàn/người. Tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80%.

+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 25%;

+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 25%, các đô thị loại V đạt 5%;

+ Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 160 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm;

+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. Trên 95% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.

+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95%; 100% rác thải y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý.

+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm;

+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt 10m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 7m2 /người, đô thị loại V đạt 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các loại đô thị từ loại I đến loại V đạt 6m2/người.

2. Giai đoạn từ 2021-2025:

- Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 02 đô thị loại I gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; 03 đô thị loại III gồm, Long Điền – Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo; 02 đô thị loại IV gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại V gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa dự kiến khoảng 70%.

- Về chất lượng đô thị:

+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt khoảng 28m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 85%;

+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt tối thiểu 25%;

+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 30%, các đô thị loại V đạt 8%;

+ Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 150 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm;

+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 75 - 85%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 15% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 18% đối với các đô thị loại V;

+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% rác thải y tế, chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm;

+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt từ 12m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 8 m2/người, đô thị loại V đạt 6m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đô thị các loại từ đô thị loại I đến đô thị loại V đạt 6m2/người.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Lĩnh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025

Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND thông qua Chương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký