Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 07 tháng 12 năm 2020. Văn bản này quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nhằm trang trải chi phí cho các đơn vị tổ chức thu, đồng thời phân chia nguồn thu còn lại vào ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Thông tin chung về Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2020.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Nghị quyết xác định rõ hai nhóm đối tượng trực tiếp thực hiện công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Các tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Quy định chi tiết về tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu phí
Để bảo đảm kinh phí trang trải cho hoạt động tổ chức thu phí, tỷ lệ trích để lại được quy định cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Quy định về phân chia và nộp ngân sách nhà nước đối với phần phí còn lại
Sau khi khấu trừ tỷ lệ phần trăm được để lại theo quy định nêu trên, toàn bộ số tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý cụ thể:
- Nguồn thu do Công ty Cổ phần cấp thoát nước thực hiện thu: Nộp 100% phần còn lại vào ngân sách cấp tỉnh.
- Nguồn thu do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thực hiện thu: Nộp 100% phần còn lại vào ngân sách của chính phường, thị trấn đó.
- Nguồn thu do các đơn vị cung cấp nước sạch khác thực hiện thu: Nộp 100% phần còn lại vào ngân sách cấp huyện.
- Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 12354/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 152/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức cung cấp nước sạch; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
2. Mức tỷ lệ (%) để lại
a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
b) Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
c) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào ngân sách, cụ thể:
- Số phí do Công ty Cổ phần cấp thoát nước thu: nộp 100% vào ngân sách tỉnh.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: nộp 100% vào ngân sách phường, thị trấn.
- Các đơn vị cung cấp nước sạch khác: nộp 100% vào ngân sách huyện.
3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá VI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và sửa đổi quy định đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 65/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và sửa đổi quy định đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11 Quyết định 65/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận