Tóm tắt Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ trích để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ chế tài chính hợp lý cho các cơ quan, tổ chức thực hiện thu phí và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp luật và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được để lại cho tổ chức thực hiện thu phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (thực hiện thu phí đối với người sử dụng nước tự khai thác).
2. Quy định chi tiết về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường
Tỷ lệ trích giữ lại từ tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể cho từng nhóm chủ thể thu phí nhằm bù đắp chi phí tổ chức thu:
- Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Được để lại 4% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần tiền phí còn lại sau khi đã trừ đi tỷ lệ trích để lại theo quy định (96% đối với tổ chức cấp nước và 75% đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Quy định về công khai thông tin thu phí
Nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức thu phí trước người dân và doanh nghiệp, Quyết định đưa ra yêu cầu:
- Hàng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm thông tin công khai số phí bảo vệ môi trường đã thu được của năm trước đó.
- Các hình thức công khai bắt buộc bao gồm: Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như Báo địa phương, Đài phát thanh địa phương, Cổng thông tin điện tử của chính tổ chức thu phí và các hình thức phù hợp khác theo quy định.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các đơn vị liên quan được nêu rõ tại phần cuối của văn bản:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức cung cấp nước sạch có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2021/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa XI kỳ họp thứ 2 quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3299/TTr-STC ngày 16 tháng 9 năm 2021 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 1994/BC-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cho tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
1. Để lại 4% trên tổng số tiền phí thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch.
2. Để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
3. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
4. Hàng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm thông tin công khai số phí bảo vệ môi trường thu được năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, Đài phát thanh địa phương, Cổng thông tin điện tử của tổ chức thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2021.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Quyết định 63/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương