Giới thiệu về Nghị quyết 105/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 105/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 08 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức chi bồi dưỡng hằng tháng dành cho lực lượng cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ làm công tác dân số tại cơ sở.
Thông tin chung của văn bản pháp luật
- Số hiệu: 105/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành: 08/07/2022
- Ngày có hiệu lực: 18/07/2022
- Người ký: Chủ tịch HĐND Trần Đức Quận
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng:
- Cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thực hiện chi trả chế độ bồi dưỡng cho lực lượng cộng tác viên dân số theo quy định.
Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số
Mức bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số được phân chia cụ thể dựa trên việc phân loại thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
- Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại I: Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại II: Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,25 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại III: Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho chế độ bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này (như Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, thì các nội dung liên quan sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất đó.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2022/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Xét Tờ trình số 4206/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng tác viên dân số của thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chi trả bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số
1. Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại I theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND): Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại II theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND: Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,25 lần mức lương cơ sở.
3. Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố loại III theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 188/2020/NQ-HĐND: Mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Nghị quyết này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định về mức chi bồi dưỡng hàng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2022 về hỗ trợ kinh phí đối với cộng tác viên dân số tại thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 50/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Nghị quyết 90/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị quyết 188/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định về mức chi bồi dưỡng hàng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2022 về hỗ trợ kinh phí đối với cộng tác viên dân số tại thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Nghị quyết 50/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 10 Nghị quyết 90/2022/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 11 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Điện Biên