Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 13, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định của Luật Đất đai năm 2013, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 222/2009/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn nộp phí
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và các trường hợp đặc biệt được miễn nộp phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và khuyến khích các hoạt động công ích:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cũng như các trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Các trường hợp không phải nộp phí:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Luật Đất đai năm 2013.
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận theo chủ trương chung của Nhà nước.
- Trường hợp cấp đổi do điều chỉnh lại diện tích đất phát sinh từ việc Nhà nước thu hồi đất hoặc do người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội.
Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí được xây dựng chi tiết, phân loại cụ thể theo đối tượng (tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân), quy mô diện tích và mục đích sử dụng đất:
- Đối với tổ chức sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Mức thu được tính lũy tiến theo quy mô diện tích của thửa đất:
- Diện tích nhỏ hơn 1 ha: Mức thu tối đa không quá 750.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha: Mức thu tối đa không quá 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha: Mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha: Mức thu tối đa không quá 4.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha: Mức thu tối đa không quá 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 20 ha trở lên: Mức thu tối đa không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với các trường hợp đặc thù của tổ chức:
- Trường hợp gia hạn sử dụng đất hoặc chuyển đổi hình thức sử dụng đất: Mức thu được áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nêu trên.
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất và các mục đích sử dụng đất khác (ngoài sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp): Mức thu tối đa không quá 250.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình và cá nhân:
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại đô thị (bao gồm các phường và thị trấn): Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại nông thôn: Mức thu bằng 50% mức thu đối với đất ở đô thị (tương đương tối đa không quá 50.000 đồng/hồ sơ).
- Đối với trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi hồ sơ: Áp dụng chung cho cả tổ chức, hộ gia đình và cá nhân với mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/hồ sơ.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 30% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải các chi phí hành chính, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và thẩm định hồ sơ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 70% tổng số tiền thu phí còn lại phải được cơ quan thu phí nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2015/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 17 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Các trường hợp không nộp phí
- Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Luật Đất đai năm 2013;
- Cấp đổi theo chủ trương của Nhà nước;
- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
3. Mức thu phí
a) Đối với tổ chức
a.1. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
| Stt | Quy mô diện tích (ha) | Mức thu phí không quá (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn 1 ha | 750.000 |
| 2 | Từ 1 ha đến dưới 2 ha | 1.500.000 |
| 3 | Từ 2 ha đến dưới 5 ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ 5 ha đến dưới 10 ha | 4.500.000 |
| 5 | Từ 10 ha đến dưới 20 ha | 6.000.000 |
| 6 | Từ 20 ha trở lên | 7.500.000 |
a.2. Trường hợp gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất: Mức thu tính bằng 50% mức thu sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
a.3. Chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất và các trường hợp sử dụng đất vào mục đích khác (ngoài mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp): Không quá 250.000 đồng/hồ sơ.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân
b.1. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở đô thị (phường, thị trấn): Không quá 100.000 đồng/hồ sơ.
b.2. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở nông thôn tính bằng 50% mức thu đối với đất ở đô thị.
c) Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: Không quá 50.000 đồng/hồ sơ.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Cơ quan thu phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí. Số tiền còn lại 70% (bảy mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII kỳ họp thứ 13 thông qua, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 222/2009/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 3833/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 3 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 222/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 143/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Nghị quyết 164/2015/NQ-HĐND quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Quyết định 3833/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 8 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 222/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 3833/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 4 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Luật đất đai 2013
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11 Nghị quyết 143/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12 Nghị quyết 164/2015/NQ-HĐND quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai
- 13 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai