Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động giao đất, cho thuê đất.
- Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn nộp phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng được miễn nộp phí: Quyết định quy định miễn phí thẩm định cho hai nhóm đối tượng cụ thể bao gồm: các hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo do tỉnh Đồng Nai quy định; các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Biểu mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Mức thu phí thẩm định được phân chia chi tiết dựa trên đối tượng thực hiện và diện tích đất thẩm định cụ thể như sau:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Diện tích đất dưới 300 m2: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 300 m2 đến dưới 01 ha: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 01 ha đến dưới 05 ha: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 05 ha trở lên: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tổ chức:
- Diện tích đất dưới 01 ha: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 01 ha đến dưới 10 ha: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 10 ha đến dưới 50 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ 50 ha trở lên: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phân cấp đơn vị thu phí và tỷ lệ trích để lại
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai: Chịu trách nhiệm thu phí thẩm định đối với các hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức và cơ sở tôn giáo.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thực hiện thu phí thẩm định đối với các hồ sơ giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí được phép trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định và thu phí; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi công tác thu phí thẩm định trên địa bàn tỉnh; kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung khi phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi của pháp luật cấp trên.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2015/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 164/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 798/TTr-STNMT ngày 31 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng miễn nộp phí
a) Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh.
b) Các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Mức thu phí
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân
- Diện tích dưới 300 m2: 100.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 300 m2 đến dưới 01 ha: 500.000 đồng /hồ sơ;
- Diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha: 1.000.000 đồng/ hồ sơ;
- Diện tích từ 05 ha trở lên: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
b) Đối với tổ chức
- Diện tích dưới 01 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 01 ha đến dưới 10 ha: 2.000.000 đồng /hồ sơ;
- Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha: 3.000.000 đồng/ hồ sơ;
- Diện tích từ 50 ha trở lên: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
4. Đơn vị, tổ chức thu phí
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
5. Mức trích phí để lại cho đơn vị, tổ chức thu phí
Mức phí được trích để lại cho cơ quan thu phí là 50%.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện, theo dõi việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Luật đất đai 2013
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 164/2015/NQ-HĐND quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai
- 1 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 2 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 143/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 5 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2007
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Luật đất đai 2013
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12 Nghị quyết 143/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13 Nghị quyết 164/2015/NQ-HĐND quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai
- 14 Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang