Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Quy định về đối tượng nộp phí, miễn nộp phí và không phải nộp phí

Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng khi thực hiện khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai cung cấp.
  • Đối tượng được miễn nộp phí:
    • Hộ gia đình được cấp sổ hộ nghèo theo quy định pháp luật.
    • Hộ gia đình có thành viên trong hộ khẩu là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh hoặc người được hưởng định suất tuất liệt sĩ.
  • Đối tượng không phải nộp phí:
    • Các trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai nhằm phục vụ trực tiếp cho mục đích quốc phòng và an ninh.
    • Phục vụ theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong các tình trạng khẩn cấp.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương, cùng Ủy ban nhân dân các cấp khi được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

- Quy định về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu

  • Mức thu phí được giới hạn tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
  • Lưu ý: Mức thu phí này chưa bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu đất đai.

- Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phí

Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể như sau:

  • Để lại 50%: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép giữ lại 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí theo quy định.
  • Nộp ngân sách 50%: Số tiền 50% còn lại phải được cơ quan thu phí nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 239/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về cùng nội dung.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 107/2015/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 17 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

2. Đối tượng miễn và không nộp phí

a) Đối tượng miễn nộp phí

- Hộ gia đình được cấp sổ hộ nghèo;

- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.

b) Đối tượng không nộp phí

Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

3. Mức thu phí

Mức thu phí không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Cơ quan thu phí được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí. Số tiền còn lại 50% (năm mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII kỳ họp thứ 13 thông qua, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 239/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 107/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký