Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin đất đai, đảm bảo nguồn thu ngân sách và hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan quản lý dữ liệu đất đai hoạt động hiệu quả.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu phí

Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng phải nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn phí khi tiếp cận thông tin đất đai:

  • Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ như: Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai); Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai); và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Đối tượng được miễn thu phí:
    • Lãnh đạo Đảng và Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong các trường hợp khẩn cấp nhằm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi thẩm quyền.
    • Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc chức năng của mình.

Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức phí được phân chia cụ thể theo hình thức lưu trữ tài liệu (dạng giấy hoặc dạng số) và loại hình dịch vụ cung cấp thông tin (lưu ý mức thu này chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp thực tế):

  • Đối với hồ sơ đất đai dạng giấy:
    • Tra cứu thông tin: 50.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích lục hồ sơ: 120.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích sao hồ sơ: 150.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ đất đai dạng số (cung cấp qua môi trường mạng):
    • Tra cứu thông tin: 40.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích lục hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích sao hồ sơ: 140.000 đồng/hồ sơ.
  • Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ (USB, thẻ nhớ, ổ cứng...): Mức phí áp dụng là 250.000 đồng/hồ sơ.
  • Tổng hợp thông tin đất đai (áp dụng cho cả dạng giấy và dạng số): Mức phí áp dụng là 300.000 đồng/hồ sơ.

Quy định về tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí

Quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền thu phí và cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu này:

  • Phân cấp cơ quan thu phí:
    • Cấp tỉnh: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường, hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thực hiện cung cấp thông tin và thu phí đối với tất cả các hình thức tra cứu, trích lục, trích sao, chiết xuất và tổng hợp dữ liệu (trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
    • Cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện cung cấp thông tin và thu phí đối với các hình thức tra cứu, trích lục và tổng hợp thông tin.
    • Cấp xã: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin và thu phí đối với hình thức tra cứu thông tin cơ bản.
  • Cơ chế thu hộ và chuyển giao kinh phí:
    • Trường hợp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thu hộ phí cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, toàn bộ số tiền thu được phải chuyển giao vào cuối mỗi tuần cho đơn vị thụ hưởng để trang trải chi phí hoạt động.
    • Cơ chế tương tự áp dụng cho cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hộ và chuyển giao toàn bộ số tiền phí thu được vào cuối mỗi tuần cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
    • Đối với phí tổng hợp thông tin đất đai do Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thu: Đơn vị này phải trích lại 70% trên tổng số phí được để lại (tương đương 70% của phần 80% được giữ lại) cho Chi cục quản lý Đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh để hỗ trợ công tác tổng hợp dữ liệu.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí:
    • Được để lại đơn vị thu: 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin và tổ chức thu phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
    • Nộp ngân sách nhà nước: 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Riêng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, toàn bộ số tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai được xác định là nguồn thu ngân sách trực tiếp của đơn vị hành chính cấp xã đó.
  • Nghĩa vụ tài chính và quyết toán: Các cơ quan thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại trụ sở, cấp biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Hàng năm, các đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế và kho bạc nhà nước đồng cấp để kiểm soát chi. Đồng thời, thực hiện quyết toán biên lai, số tiền thu, số để lại và số nộp ngân sách với cơ quan thuế, quyết toán phần kinh phí được để lại với Sở Tài chính.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 60/2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2014/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 736/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng thu:

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai như Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng miễn thu phí:

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong trường hợp khẩn cấp để phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình;

c) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.

3. Mức thu phí:

a) Hồ sơ đất đai dạng giấy

- Tra cứu thông tin: 50.000 đồng/hồ sơ;

- Trích lục hồ sơ: 120.000 đồng/hồ sơ;

- Trích sao hồ sơ: 150.000 đồng/hồ sơ;

b) Hồ sơ đất đai dạng số (cung cấp qua mạng)

- Tra cứu thông tin: 40.000 đồng/hồ sơ;

- Trích lục hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ;

- Trích sao hồ sơ: 140.000 đồng/hồ sơ;

c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ của máy tính: 250.000 đồng/hồ sơ;

d) Tổng hợp thông tin đất đai (dạng giấy và dạng số): 300.000 đồng/hồ sơ;

Mức thu quy định tại điểm a, b, c và d Khoản này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:

1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai) có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, d Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;

c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới hình thức tra cứu thông tin được quy định tại điểm a, Khoản 3 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;

2. Trường hợp thu phí theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì:

a) Trường hợp Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai) tiếp nhận giải quyết thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai) để trang trải chi phí cho công tác khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

b) Trường hợp Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) tiếp nhận giải quyết thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan thu hộ phí và số tiền phí thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) để trang trải chi phí cho công tác khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

3. Trường hợp Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường thu phí tổng hợp thông tin đất đai theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 1 của Quyết định này thì Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường trích lại cho Chi cục quản lý Đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai) với tỷ lệ 70% trên tổng số phí được trích lại (80%) để trang trải chi phí cho công tác tổng hợp thông tin đất đai.

4. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí được theo quy định hiện hành.

5. Cơ quan thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 80% quy định tại khoản này, số còn lại (20%) cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã đó.

Hàng năm các cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp vào ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: TNMT, Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ngành; TNMT, TC, TP
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP; CV, TH, HCTH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Trần Văn Nam

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 60/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Trần Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký