Giới thiệu chung về Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 17 tháng 7 năm 2015. Nghị quyết này ban hành nhằm xác định rõ các tiêu chí phân loại dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp phân cấp quản lý đầu tư công hiệu quả giữa các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã), đồng thời thiết lập cơ chế giám sát và thực thi minh bạch.
Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C do cấp tỉnh quản lý
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C được phân chia chi tiết theo tính chất lĩnh vực đầu tư và hạn mức tổng mức đầu tư cụ thể như sau:
- Nhóm dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; và các dự án xây dựng khu nhà ở.
- Nhóm dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án giao thông (ngoại trừ các dự án giao thông đặc thù đã được quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu (trừ các dự án sản xuất vật liệu hóa chất, phân bón, xi măng); công trình cơ khí (trừ các dự án công trình cơ khí chế tạo máy, luyện kim); bưu chính, viễn thông.
- Nhóm dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; và các dự án công nghiệp khác (trừ các dự án nhóm C thuộc lĩnh vực công nghiệp đã được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Luật Đầu tư công).
- Nhóm dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ các dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công).
Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C do cấp huyện và cấp xã quản lý
Nhằm tạo sự chủ động cho ngân sách cấp dưới và phù hợp với quy mô quản lý thực tế, Nghị quyết đưa ra hạn mức phân loại cụ thể cho cấp huyện và cấp xã:
- Dự án do cấp huyện quản lý: Là các dự án đầu tư công nhóm C (theo quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công) sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Dự án do cấp xã quản lý: Là các dự án đầu tư công nhóm C (theo quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công) sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã, có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp ngoại lệ không áp dụng Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ giới hạn phạm vi điều chỉnh đối với nguồn vốn ngoại lực. Cụ thể, các tiêu chí định mức nêu trên không áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài. Các dự án này sẽ thực hiện theo các quy định riêng biệt của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy chính quyền tỉnh Quảng Bình nhằm đảm bảo tính thực thi cao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết và tổ chức triển khai thực hiện trên thực tế. Trong quá trình chỉ đạo và điều hành, nếu phát sinh các vấn đề mới hoặc vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết kịp thời, đồng thời phải báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan trực thuộc: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua (ngày thông qua là 17 tháng 7 năm 2015).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2015/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Qua xem xét Tờ trình số 435/TTr-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Bình, như sau:
1. Dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh quản lý gồm:
a) Dự án giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng.
b) Dự án giao thông (trừ các dự án giao thông quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu (trừ các dự án sản xuất vật liệu hóa chất, phân bón, xi măng); công trình cơ khí (trừ các dự án công trình cơ khí chế tạo máy, luyện kim); bưu chính, viễn thông có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng.
c) Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án nhóm C thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Luật Đầu tư công) có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng.
d) Dự án y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ các dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công) có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng.
2. Dự án trọng điểm nhóm C do cấp huyện quản lý là dự án đầu tư công nhóm C (được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công) thuộc ngân sách cấp huyện có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Dự án trọng điểm nhóm C do cấp xã quản lý là dự án đầu tư công nhóm C (được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công) thuộc ngân sách cấp xã có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên.
4. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 02/2015/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Phú Thọ theo Luật Đầu tư công
- 3 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của Tỉnh Bình Định
- 4 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 168/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C tỉnh Đồng Nai
- 7 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Quyết định 1483/QĐ-UBND năm 2015 về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa tỉnh Thái Bình
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Kon Tum
- 5 Nghị quyết 02/2015/NQ-HĐND về Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Phú Thọ theo Luật Đầu tư công
- 6 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của Tỉnh Bình Định
- 7 Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 168/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C tỉnh Đồng Nai
- 10 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai
- 12 Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 13 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Quyết định 1483/QĐ-UBND năm 2015 về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa tỉnh Thái Bình