Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đầu tư công, giúp phân loại, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư công nhóm C có tính chất trọng điểm một cách hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tiêu chí phân loại dự án trọng điểm nhóm C theo tổng mức đầu tư
Quyết định phân chia các dự án trọng điểm nhóm C thành 4 nhóm hạn mức đầu tư cụ thể dựa trên tính chất và lĩnh vực hoạt động:
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng: Áp dụng đối với các công trình xây dựng cầu bắc qua kênh cấp 1, cấp 2; các dự án cảng biển và cảng sông.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng: Áp dụng đối với các công trình cầu (bắc qua kênh dưới cấp 2) và đường giao thông; hệ thống cung cấp điện; hệ thống cung cấp nước; hệ thống thoát nước; và các dự án xây dựng khu nhà ở.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 35 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; y tế; văn hóa; xã hội; nghiên cứu khoa học; tin học; phát thanh, truyền hình; du lịch; thể dục thể thao; và xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể.
- Quy định về nguồn vốn thực hiện dự án trọng điểm nhóm C
Quyết định xác định rõ các nguồn vốn được áp dụng và không được áp dụng đối với dự án trọng điểm nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công:
- Các nguồn vốn được áp dụng: Bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án do địa phương quản lý. Ngoài ra còn có nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn thu từ tiền sử dụng đất), vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do địa phương quản lý, và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
- Trường hợp loại trừ: Quy định này không áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
- Phân cấp quyết định chủ trương đầu tư đối với cấp huyện và cấp xã
Đối với các dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã hoặc vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện, cấp xã:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm các nội dung về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm và thời gian thực hiện).
- Tiêu chí định mức đặc thù: Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C đối với các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực sử dụng nguồn vốn này được xác định bằng 50% so với định mức tổng mức đầu tư quy định chung tại Khoản 1 Điều 1.
- Cơ chế ủy quyền đối với các dự án cấp bách
Để đảm bảo tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công đúng thời gian quy định, đối với các dự án cấp bách phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân:
- Hội đồng nhân dân thực hiện ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dựa trên đề xuất của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo lại Hội đồng nhân dân cùng cấp tại Kỳ họp gần nhất sau khi đưa ra quyết định.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan chức năng
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện quyết định này đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đến các xã, phường, thị trấn trực thuộc và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để soạn thảo văn bản hướng dẫn trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công (áp dụng cho cả dự án có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng), trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2015/QĐ-UBND | An Giang, ngày 09 tháng 09 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp lần thứ 11, khóa VIII về Về việc ban hành quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 359/TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Tiêu chí phân loại dự án trọng điểm nhóm C:
a) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng đối với:
- Cầu bắc qua kênh cấp 1, cấp 2;
- Cảng biển;
- Cảng sông.
b) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng đối với:
- Cầu (bắc qua kênh dưới cấp 2) và đường;
- Hệ thống cung cấp điện;
- Hệ thống cung cấp nước;
- Hệ thống thoát nước;
- Xây dựng khu nhà ở.
c) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng đối với:
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- Khu bảo tồn thiên nhiên;
- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị;
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
d) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 35 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng đối với:
- Giáo dục và đào tạo;
- Y tế;
- Văn hóa;
- Xã hội;
- Nghiên cứu khoa học;
- Tin học;
- Phát thanh, truyền hình;
- Du lịch;
- Thể dục thể thao;
- Trụ sở cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể.
2. Về nguồn vốn thực hiện các dự án trọng điểm nhóm C:
a) Theo Điều 27 và Điều 29 Luật Đầu tư công, áp dụng cho các dự án trọng điểm nhóm C sử dụng các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án do địa phương quản lý.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương (kể cả vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất), vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của các dự án do địa phương quản lý, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
- Không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
b) Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian thực hiện.
Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C đối với các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã bằng 50% so với khoản 1, Điều này.
3. Đối với các dự án cấp bách phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân, để bảo đảm tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công đúng thời gian quy định, Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư các dự án này theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại Kỳ họp gần nhất.
Điều 2. Triển khai thực hiện:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi việc triển khai thực hiện quyết định này của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với cấp xã, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đến các xã, phường, thị trấn và báo cáo kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành dự thảo văn bản hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công (bao gồm dự án có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng) trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 2 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1 Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 5 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 6 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 2 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Bình
- 5 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai
- 7 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh Bình Định ban hành