Giới thiệu về Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 thông qua tại kỳ họp thứ 14 ngày 09 tháng 7 năm 2015. Nghị quyết này ban hành quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Ngày thông qua: 09 tháng 7 năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 19 tháng 7 năm 2015).
- Thời điểm áp dụng mức chuẩn mới: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 - 2020 tại Đà Nẵng
Nghị quyết quy định chi tiết mức chuẩn thu nhập bình quân đầu người để xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo, phân chia cụ thể theo khu vực nông thôn và thành thị như sau:
- Đối với khu vực nông thôn:
- Chuẩn hộ nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân từ 1.100.000 đồng/người/tháng trở xuống.
- Chuẩn hộ cận nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân trên 1.100.000 đồng/người/tháng đến 1.430.000 đồng/người/tháng.
- Đối với khu vực thành thị:
- Chuẩn hộ nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân từ 1.300.000 đồng/người/tháng trở xuống.
- Chuẩn hộ cận nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân trên 1.300.000 đồng/người/tháng đến 1.690.000 đồng/người/tháng.
Mục đích sử dụng chuẩn nghèo và xây dựng đề án giảm nghèo
Mức chuẩn hộ nghèo quy định tại Nghị quyết này là căn cứ khoa học và pháp lý để Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xây dựng Đề án giảm nghèo giai đoạn mới. Đề án này được trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, thông qua tại kỳ họp cuối năm 2015 nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ người nghèo.
Quy định chuyển tiếp và bãi bỏ văn bản cũ
Kể từ ngày chuẩn mới chính thức được áp dụng (ngày 01 tháng 01 năm 2016), thành phố Đà Nẵng bãi bỏ quy định về chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2017 đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua trước đó tại Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012.
Trách nhiệm thực hiện và giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn thành phố.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108 /2015/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 09 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi nghe Tờ trình số 4849/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố về phương án chọn mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.100.000 đồng/người/tháng trở xuống.
2. Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.300.000 đồng/người/tháng trở xuống.
3. Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân trên 1.100.000 đồng/người/tháng đến 1.430.000 đồng/người/tháng.
4. Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân trên 1.300.000 đồng/người/tháng đến 1.690.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Mức chuẩn hộ nghèo quy định tại
Điều 3. Thời điểm áp dụng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và bãi bỏ quy định về chuẩn hộ nghèo đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua áp dụng giai đoạn 2013 - 2017 tại Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012.
Điều 4. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy định bảo lưu đối với hộ vừa thoát nghèo tỉnh Bình Dương áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2015
- 2 Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND8 về Quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và chính sách bảo lưu đối với hộ vừa thoát nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2014 - 2015
- 3 Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo và chính sách hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 4 Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2016 về hỗ trợ tiền điện đối với hộ nghèo theo chuẩn của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020
- 5 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
- 6 Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 02 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Nghị quyết 26/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 2 Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 02 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và quy định bảo lưu đối với hộ vừa thoát nghèo tỉnh Bình Dương áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2015
- 4 Nghị quyết 28/2013/NQ-HĐND8 về Quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và chính sách bảo lưu đối với hộ vừa thoát nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2014 - 2015
- 5 Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo và chính sách hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 6 Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2016 về hỗ trợ tiền điện đối với hộ nghèo theo chuẩn của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020
- 7 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020