Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều áp dụng trên địa bàn Thủ đô trong giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều (chỉ dựa vào thu nhập) sang đa chiều (kết hợp thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản), nhằm xây dựng các chính sách an sinh xã hội chính xác và hiệu quả hơn.

- Tiêu chí xác định thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Để xác định các đối tượng thuộc diện nghèo, cận nghèo hoặc có mức sống trung bình, Quyết định đưa ra hai nhóm tiêu chí cụ thể bao gồm tiêu chí về thu nhập và tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản:

  • Tiêu chí về thu nhập:
    • Chuẩn nghèo: Được xác định ở mức 1.100.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.
    • Chuẩn cận nghèo: Được xác định ở mức 1.500.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 1.950.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.
  • Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Quy định rõ 05 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số đo lường cụ thể:
    • 05 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: Y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin.
    • 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt bao gồm: Tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

- Chuẩn phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều

Dựa trên sự kết hợp giữa mức thu nhập và số lượng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định phân loại cụ thể các hộ gia đình thành 03 nhóm tại hai khu vực nông thôn và thành thị:

  • Hộ nghèo:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai điều kiện: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.100.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và đồng thời thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
    • Khu vực thành thị: Là hộ đáp ứng một trong hai điều kiện: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.400.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và đồng thời thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Hộ cận nghèo:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ có mức sống trung bình:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.300.000 đồng.
    • Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.950.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Mục đích áp dụng chuẩn nghèo đa chiều

Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình quy định tại Quyết định này là căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để:

  • Xác định chính xác đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, ưu đãi xã hội và các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Làm cơ sở hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác của Thành phố trong giai đoạn 2016-2020.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm đảm bảo việc triển khai đồng bộ, chính xác:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
    • Đóng vai trò là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương hướng dẫn lập danh sách chính thức các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình.
    • Tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình thu thập thông tin và cập nhật, quản lý phần mềm dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
    • Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Thành phố giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch hàng năm để trình UBND Thành phố phê duyệt.
    • Tổng hợp, báo cáo định kỳ (đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ) về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND Thành phố.
  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất và bố trí nguồn ngân sách đáp ứng yêu cầu thực hiện kế hoạch giảm nghèo cũng như các cơ chế, chính sách hỗ trợ liên quan.
  • Ban Dân tộc Thành phố: Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản đặc thù cho khu vực này.
  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chuyên môn để chủ động nghiên cứu, đề xuất các chương trình, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phối hợp triển khai thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
    • Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận nghèo từ đơn chiều sang đa chiều.
    • Ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình hàng năm trên địa bàn quản lý.
    • Trực tiếp tổ chức thu thập thông tin và cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý.
    • Xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn và hàng năm phù hợp với thực tế địa phương.
    • Chỉ đạo UBND cấp xã lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; đồng thời xác nhận các hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình để hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương; phục vụ xây dựng chuẩn nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 699/TTr-LĐTBXH ngày 30/3/2016 và Báo cáo thẩm định số 595/STP-VBPQ ngày 06/4/2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

1. Các tiêu chí về thu nhập

a) Chuẩn nghèo: 1.100.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Chuẩn cận nghèo: 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.950.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Điều 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

1. Hộ nghèo

1.1. Khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.100.000 đồng trở xuống.

b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

1.2. Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.400.000 đồng trở xuống.

b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

2. Hộ cận nghèo

2.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

2.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Hộ có mức sống trung bình

3.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.300.000 đồng.

3.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.950.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Điều 3. Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình quy định tại Điều 2 Quyết định này là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương lập danh sách chính thức các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật phần mềm quản lý dữ liệu.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo hàng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt.

- Tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan đề xuất, bố trí ngân sách phục vụ kế hoạch giảm nghèo và các cơ chế, chính sách liên quan đối với hộ nghèo, cận nghèo.

3. Ban Dân tộc Thành phố

Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2016-2020; Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững, giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản phù hợp đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.

4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, nghiên cứu, đề xuất với UBND Thành phố các chương trình, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện.

5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

- Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận nghèo từ đơn chiều sang đa chiều.

- Ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình hàng năm để làm căn cứ thực hiện các chính sách.

- Tổ chức thu thập thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật phần mềm quản lý dữ liệu.

- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng năm; Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình để được hỗ trợ một phần kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
- VP Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ LĐTB&XH; (để báo cáo)
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (để báo cáo)
- Đoàn ĐBQH TP; (để báo cáo)
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- UB MTTQ TP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP;
- Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT TP;
- Trung tâm TH-Công báo;
- Báo: HNM, KTĐT, Phân xã HN, Đài PTTH HN;
- VPUB: Đ/c PCVP P.V.Chiến, các phòng VX, KT, TH;
- Lưu VT, VX(Ngọc).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/04/2016
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Đức Chung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/04/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký