Nghị quyết 11/2004/NQ.HĐNDK7 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2004 tại kỳ họp thứ 3, ban hành quy định về việc phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường
Theo quy định, các đối tượng sử dụng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thuộc diện phải nộp phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các hộ gia đình sinh sống trên địa bàn.
- Các cơ quan nhà nước và đơn vị vũ trang nhân dân.
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng làm việc của các tổ chức và cá nhân.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa ô tô, xe máy.
- Bệnh viện, phòng khám và cơ sở chữa bệnh.
- Nhà hàng, khách sạn, cùng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh nước thải sinh hoạt.
Mức thu phí và thời gian triển khai áp dụng
Quy định chi tiết về mức thu phí và mốc thời gian bắt đầu thực hiện như sau:
- Mức thu phí: Áp dụng mức thu là 100 đồng/m³ (một trăm đồng trên một mét khối) tính theo lượng nước máy tiêu thụ dùng trong sinh hoạt.
- Thời gian áp dụng: Chính thức thực hiện việc thu phí kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2005.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết quy định rõ vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong quá trình đưa chính sách vào thực tiễn:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Được giao trách nhiệm trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Có trách nhiệm tăng cường hoạt động kiểm tra, đôn đốc và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2004/NQ.HĐND K7 | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
“VỀ PHÊ DUYỆT MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Căn cứ điều 11, mục I, chương II, Luật tổ chức HĐND và UBND của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua ngày 28/8/2001;
- Căn cứ khoản 1 điều 7 nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của chính phủ và thông tư liên tích số: 125/TTLB-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên - Môi trường.
Sau khi xem xét tờ trình số 46/TTr.UB ngày 17 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1: Phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2: Đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt:
- Hộ gia đình.
- Cơ quan nhà nước.
- Đơn vị vũ trang nhân dân.
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy.
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác.
Điều 3: Mức thu là: 100 đồng/m³ nước máy dùng trong sinh hoạt.
Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2005.
Điều 4: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp lần thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2004.
|
Nơi nhận: | TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ ngày 01/7/2007 đến ngày 30/10/2010 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ ngày 01/7/2007 đến ngày 30/10/2010 đã hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ ngày 01/7/2007 đến ngày 30/10/2010 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên