Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trong việc xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường.

1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng và đối tượng xả thải như sau:

  • Đối với nơi đã có hệ thống cấp nước sạch: Mức thu phí được tính bằng 5% trên giá bán của 1m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
  • Đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng: Mức thu phí được xác định theo định mức bình quân trên đầu người là 1.000 đồng/người/tháng.
  • Đối với các cơ sở dịch vụ, sản xuất tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng cho các cơ sở rửa xe, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác. Mức thu được tính bằng 5% trên giá bán của 1m³ nước sạch áp dụng cho đối tượng kinh doanh dịch vụ của từng khu vực (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số lượng nước sử dụng để tính phí dựa trên quy mô hoạt động do cơ sở tự kê khai và có sự thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng chịu phí, đối tượng không chịu phí và người nộp phí

Quy định phân định rõ ràng các nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính công bằng và khả thi trong quá trình thực hiện:

  • Đối tượng chịu phí: Bao gồm hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, chế biến đã nộp phí nước thải công nghiệp); trụ sở điều hành, văn phòng đại diện không gắn liền với địa điểm sản xuất; các cơ sở dịch vụ (rửa xe, sửa chữa xe, bệnh viện, phòng khám, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo) và các tổ chức, cá nhân khác có phát sinh nước thải sinh hoạt.
  • Đối tượng không chịu phí:
    • Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước bù giá nước sạch.
    • Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
    • Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã vùng nông thôn (bao gồm xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và các xã không thuộc các đô thị từ loại V đến đô thị đặc biệt).
    • Các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung và đã nộp phí thoát nước theo quy định.
  • Người nộp phí và đơn vị thu phí: Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải thuộc đối tượng chịu phí. Đơn vị thu phí bao gồm các đơn vị cung cấp nước sạch (thu cùng hóa đơn tiền nước hàng tháng) và Ủy ban nhân dân cấp xã (thu đối với các đối tượng tự khai thác nước).

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý chặt chẽ:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được; Ủy ban nhân dân cấp xã được để lại 15% để trang trải chi phí tổ chức thu. Phần còn lại (90% đối với đơn vị cấp nước và 85% đối với UBND cấp xã) phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
  • Quy trình kê khai, nộp phí:
    • Các đơn vị thu phí phải mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt" tại Kho bạc Nhà nước. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải nộp tiền thu được vào tài khoản này.
    • Chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, các đơn vị thu phí phải nộp số tiền phí tích lũy trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi tỷ lệ được để lại.
    • Hàng năm, trong vòng 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, các đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu nộp phí với cơ quan thuế địa phương và gửi báo cáo cho cơ quan Tài chính cấp trên.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với các tổ chức, cá nhân vừa sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước vừa tự khai thác nước thì phải thực hiện nộp phí song song cho cả hai nguồn theo hóa đơn nước sạch và theo kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành để đảm bảo hiệu quả quản lý:

  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác kê khai, nộp phí trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan thuế: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí của các đơn vị cấp nước và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp hướng dẫn, tổ chức kê khai, thẩm định, thu nộp phí đối với các đối tượng tự khai thác nước; lập tờ khai gửi cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước; thực hiện báo cáo định kỳ theo các biểu mẫu quy định.
  • Đơn vị cung cấp nước sạch: Tổ chức thu phí đồng thời với hóa đơn tiền nước; phối hợp với cơ quan quản lý môi trường và thực hiện báo cáo số liệu thu phí định kỳ hàng quý gửi Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Điều khoản thi hành

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2367/2004/QĐ-UBND ngày 07/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về mức thu và chế độ thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
  • Các chức danh lãnh đạo đầu ngành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2014/QĐ -UBND

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 10 Quy định điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 272/HĐND-KTNS ngày 29/8/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất triển khai thực hiện Nghị quyết số 51/2014/NQ-HĐND;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1827/TTr-STC ngày 12/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân (Quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 2 Quyết định này) được xác định theo từng người sử dụng nước thải ra môi trường là 1.000 đồng/người/tháng.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện; phòng khám bệnh, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác được tính bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch áp dụng cho đối tượng kinh doanh dịch vụ của từng khu vực theo quy định và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, nộp phí, miễn phí

1. Đối tượng chịu phí:

a) Hộ gia đình;

b) Cơ quan nhà nước;

c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp);

d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

đ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

e) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

g) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại các điểm trên.

2. Đối tượng không chịu phí:

a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;

c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:

Các xã thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa);

Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.

d) Các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã nộp phí thoát nước cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

3. Người nộp phí:

a) Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải ra môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

b) Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch cùng với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hoá đơn bán hàng hàng tháng, đồng thời nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tự khai thác nước để sử dụng cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại địa bàn.

4. Đơn vị được phép thu phí:

a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị cung cấp.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm định, xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là phí thuộc ngân sách nhà nước; được quản lý, sử dụng như sau:

1. Quy định tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị được ủy quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a) Để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch được ủy quyền thu phí là 10% (mười phần trăm); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, khoản, mục của mục lục ngân sách hiện hành.

2. Kê khai, thẩm định và nộp phí:

a) Đơn vị cung cấp nước sạch: Hàng tháng tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thẩm định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.

c) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, tuần nộp số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định.

- Tính toán số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này, gửi cơ quan quản lý thuế trên địa bàn.

- Phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch.

- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế địa phương việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định và gửi báo cáo về cơ quan Tài chính cấp trên để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính;

d) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục Ngân sách nhà nước.

e) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ vừa sử dụng nước sạch do Công ty nước sạch cung cấp đồng thời lại tự khai thác nước để sử dụng thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo hoá đơn thu tiền nước hàng tháng của đơn vị cung cấp nước sạch và nộp phí phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phần nước tự khai thác nước để sử dụng cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định.

3. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt chưa đề cập tại quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 18/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị:

1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.

2. Cơ quan thuế: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định của UBND tỉnh.

- Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc kê khai, thẩm định và thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Mẫu số 04 kèm theo Quy định này;

b) Tổng hợp việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo Mẫu số 03 kèm theo Quy định này;

c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương báo cáo phòng Tài chính, phòng Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này;

d) Lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này gửi cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn;

5. Đơn vị cung cấp nước sạch:

a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí;

b) Tổng hợp số liệu hàng quý về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Thay thế Quyết định số 2367/2004/QĐ-UBND ngày 07/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc mức thu, chế độ thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Văn Tâm

 

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Tháng ...... năm ......

Kính gửi:

- Cơ quan thuế .......................................

- Kho bạc nhà nước ..........................

- Tên đơn vị nộp phí:............................................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................

- MST:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Điện thoại: ....................... Fax: ........................ Email: ..................................

- Tài khoản số:............................ Tại Ngân hàng: ...........................................

TT

Chỉ tiêu

Số tiền

(đồng)

1

Số phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trong tháng:

 

- Số phí thu theo hoá đơn bán nước

 

- Số phí thu đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng

 

2

Số tiền phí được để lại theo quy định

 

3

Số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước (1 – 2)

 

4

Số tiền phí tháng trước chưa nộp ngân sách nhà nước (nếu có)

 

5

Số tiền phí nộp ngân sách nhà nước thừa tháng trước (nếu có)

 

6

Số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nước (3 + 4 – 5)

 

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ............................................................................

..............................................................................................................................

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.

 

 

Thái Nguyên, ngày …..... tháng … năm......

(Thủ trưởng đơn vị cấp nước

hoặc UBND xã, phường, thị trấn)

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 2

UBND XÃ (PHƯỜNG,
THỊ TRẤN).....
.
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/BC-UBND

.......... ,ngày …….. tháng ….... năm …....

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Năm ....................

Kính gửi:

- Sở Tài chính; phòng Tài chính KH huyện

- Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

1. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn trong năm ......... như sau:

Thời gian

Số phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt

(theo biên lại thu phí)

Số phí phải nộp

Số phí được trích để lại

(15%)

Ghi chú

Tháng 1

 

 

 

 

Tháng 2

 

 

 

 

……

 

 

 

 

Tháng 12

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã nộp vào ngân sách nhà nước:...................... (Bằng chữ:.............................................................. )

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác.

2. Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

...................................................... /.

 

KẾ TOÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 3

UBND XÃ (PHƯỜNG,
THỊ TRẤN).....
.
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.......... ,ngày …….. tháng ….... năm …....

 

TỔNG HỢP TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Tháng........ năm .........

1. Nước tự khai thác để sử dụng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân:

Số TT

Tên tổ chức, hộ gia đình

Đơn vị tính

Số lượng

Mức thu

Phí BVMT phải nộp

Ghi chú

1

 

Người

 

1.000đ/người/tháng

 

 

2

 

“

 

1.000đ/người/tháng

 

 

3

 

“

 

1.000đ/người/tháng

 

 

.....

 

“

 

1.000đ/người/tháng

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

2. Nước tự khai thác để sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh:

Số TT

Tên đơn vị

Đơn vị tinh

Số lượng nước sử dụng

Giá nước sạch theo QĐ của UBND tỉnh tại địa bàn

Mức thu

Phí BVMT phải nộp

Ghi chú

A

B

C

D

Đ

E=Đ x 5%

F=ExD

 

1

 

m3 /tháng

 

 

5%/Giá nước sạch

 

 

2

 

m3 /tháng

 

 

 

 

 

3

 

m3 /tháng

 

 

 

 

 

.....

 

m3 /tháng

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng (viết bằng chữ): ............................................................................................

Chúng tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.

 

TỔ DÂN PHỐ
HOẶC THÔN, XÓM

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ
(phường, thị trấn)

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 4

UBND XÃ (PHƯỜNG,
THỊ TRẤN).....
.
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.......... ,ngày …….. tháng ….... năm …....

 

TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Tháng........ năm .........

- Tên người nộp phí:..............................................................................................

- Địa chỉ: .............................................................................................................

- MST:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Điện thoại: ....................... Fax: ........................ Email: .................................

- Tài khoản số:........................... Tại Ngân hàng: ..........................................

Tự kê khai như sau:

Danh mục

Đơn vị tinh

Số lượng

Giá nước sạch theo QĐ của UBND tỉnh tại địa bàn

Mức thu

Phí BVMT phải nộp

Ghi chú

Nước tự khai thác để sử dụng

 

 

 

1. Phục vụ cho sinh hoạt cá nhân

Người

 

 

1.000đ/người/tháng

 

 

2. Phục vụ cho hoạt động kinh doanh

m3 /tháng

 

 

5% /Giá nước sạch

 

 

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tháng (viết bằng chữ): ...........................................................................................

...............................................................................................................................

Chúng tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.

 

NGƯỜI NỘP PHÍ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

TỔ DÂN PHỐ
HOẶC THÔN, XÓM

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ
(phường, thị trấn)

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 36/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nhữ Văn Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký