Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 4, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý cảng cá, tạo nguồn thu hợp pháp để duy trì, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
  • Thời gian áp dụng: Mức thu phí quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Đối tượng áp dụng và nộp phí

Nghị quyết quy định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp phí sử dụng cảng cá bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động giao thương, vận chuyển, sở hữu hàng hóa hoặc điều khiển phương tiện giao thông, vận tải ra vào và sử dụng các dịch vụ, hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng cảng cá

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, phương tiện và loại hàng hóa nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô khai thác:

1. Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng (tính theo công suất máy và lượt vào, ra):

  • Tàu, thuyền có công suất dưới 6 CV: Mức thu là 3.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có công suất từ 6 CV đến 12 CV: Mức thu là 5.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có công suất từ 13 CV đến 30 CV: Mức thu là 10.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có công suất từ 31 CV đến 90 CV: Mức thu là 20.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có công suất từ 91 CV đến 200 CV: Mức thu là 30.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200 CV: Mức thu là 50.000 đồng/lần vào, ra cảng.

2. Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng (tính theo trọng tải và lượt vào, ra):

  • Tàu, thuyền có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu là 10.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Mức thu là 50.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Tàu, thuyền có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu là 80.000 đồng/lần vào, ra cảng.

3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng (tính theo lượt):

  • Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng: Mức thu là 1.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Mức thu là 5.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Mức thu là 10.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Mức thu là 15.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/lần vào, ra cảng.
  • Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Mức thu là 25.000 đồng/lần vào, ra cảng.

4. Đối với hàng hóa thông qua cảng cá:

  • Hàng thủy sản, hải sản và động vật sống: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Hàng hóa đóng trong Container: Mức thu là 35.000 đồng/Container.
  • Các loại hàng hóa khác không thuộc danh mục trên: Mức thu là 4.000 đồng/tấn.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí cảng cá

Nghị quyết thiết lập một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, minh bạch đối với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí:

1. Trách nhiệm của cơ quan thu phí:

  • Phải tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí tại trụ sở làm việc để người dân dễ dàng giám sát.
  • Khi thực hiện thu phí, bắt buộc phải cấp biên lai thu phí hợp pháp cho người nộp tiền.
  • Thiết lập và mở sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết toàn bộ số tiền thu, nộp theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.
  • Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Thực hiện thanh quyết toán biên lai thu phí và quyết toán số tiền thu, nộp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Quy định về việc giữ lại và sử dụng nguồn thu phí:

Cơ quan thu phí sử dụng cảng cá được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để chủ động chi cho các nội dung phục vụ trực tiếp hoạt động của cảng cá, bao gồm:

  • Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương theo chế độ hiện hành; đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và kinh phí công đoàn cho người lao động tại đơn vị.
  • Chi phí văn phòng phục vụ trực tiếp công tác thu phí như: văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, in ấn hoặc mua tờ khai, giấy phép và các loại ấn chỉ chuyên dụng.
  • Chi mua sắm mới, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn các loại tài sản, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và thu phí.
  • Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thu phí sử dụng cảng cá.

3. Công tác lập dự toán và quyết toán tài chính:

  • Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn tiền được để lại đúng mục đích, đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật tài chính.
  • Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu - chi chi tiết đối với số tiền phí được để lại, gửi báo cáo cho cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ.
  • Cuối năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Trường hợp số tiền phí được để lại chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.
  • Thời gian thực hiện quyết toán phí cảng cá phải trùng khớp và tiến hành đồng thời với thời gian quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và địa bàn được phân công quản lý.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2009/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 31 tháng 3 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1260/TTr-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-BKTNS ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.

2. Mức thu cụ thể như sau:

a) Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng

- Có công suất dưới 6 CV : 3.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có công suất từ 6 đến 12 CV : 5.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có công suất từ 13 đến 30 CV : 10.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có công suất từ 31 đến 90 CV : 20.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có công suất từ 91 đến 200 CV : 30.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có công suất lớn hơn 200 CV : 50.000 đồng/1 lần vào, ra cảng.

b) Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng

- Có trọng tải dưới 5 tấn : 10.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn : 20.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn : 50.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Có trọng tải trên 100 tấn : 80.000 đồng/1 lần vào, ra cảng.

c) Đối với phương tiện vận tải

- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng : 1.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn : 5.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: 10.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: 15.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng/1 lần vào, ra cảng;

- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn : 25.000 đồng/1 lần vào, ra cảng.

d) Đối với hàng hóa qua cảng

- Hàng thủy, hải sản, động vật sống : 10.000 đồng/tấn;

- Hàng hóa là Container : 35.000 đồng/Container;

- Các loại hàng hóa khác : 4.000 đồng/tấn.

3. Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng cảng cá

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí sử dụng cảng cá (sau đây gọi chung là cơ quan thu phí) phải thực hiện:

- Tổ chức thu, nộp phí phí sử dụng cảng cá theo đúng quy định. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí tại trụ sở cơ quan thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền.

- Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

- Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

b) Cơ quan thu phí sử dụng cảng cá được để lại 100% tổng số tiền phí để chi các nội dung sau:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo quy định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác;

- Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí phí sử dụng cảng cá.

c) Đơn vị thu phí phí sử dụng cảng cá phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định.

d) Hàng năm, đơn vị thu phí phí sử dụng cảng cá phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo quy định, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

đ) Việc quyết toán phí thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 11/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 31/03/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Trần An Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký