Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thu, nộp và sử dụng nguồn phí phát sinh từ việc khai thác cảng cá địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Quy định về quản lý và phân bổ tiền phí sử dụng cảng cá

Cơ chế quản lý và phân chia nguồn thu từ phí sử dụng cảng cá được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả, cụ thể như sau:

  • Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc quản lý và sử dụng tiền phí tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Yêu cầu về tài khoản quản lý: Đơn vị tổ chức thu phí bắt buộc phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở. Định kỳ hàng tuần, đơn vị phải nộp toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản này và thực hiện hạch toán riêng biệt theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Phí sử dụng cảng cá được xác định là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu được quy định cụ thể: trích lại 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị trực tiếp tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động; 30% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Chế độ tài chính, kế toán và công khai thông tin

Các đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ về kế toán, lập dự toán và công khai tài chính:

  • Sổ sách và chứng từ: Đơn vị thu phí phải mở đầy đủ sổ sách kế toán, sử dụng biên lai theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi chi tiết gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (hoặc cấp trên đối với UBND các cấp) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
  • Báo cáo quyết toán: Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, nộp và sử dụng tiền phí. Trường hợp thu nhiều loại phí khác nhau, đơn vị phải theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại.
  • Xử lý số dư cuối năm: Đối với phần tiền phí được để lại cho đơn vị (70%), sau khi đã quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
  • Nghĩa vụ công khai: Đơn vị thu phí phải thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định pháp luật, đồng thời bắt buộc phải niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm tổ chức thu phí để người dân và các đối tượng nộp phí dễ dàng tiếp cận.

- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện và giám sát

Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan chức năng trong việc triển khai, kiểm tra và xử lý vi phạm:

  • Sở Giao thông Vận tải và UBND cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện việc thu phí sử dụng cảng cá theo đúng quy định.
  • Cơ quan Thuế địa phương: Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí cho đơn vị thu; đồng thời tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí.
  • Sở Tài chính: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra toàn bộ hoạt động thu phí trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí; theo dõi sát sao mức thu và tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế địa phương.
  • Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí.

Các tàu, thuyền đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải đường bộ, hàng hóa vào, ra cảng và lưu lại trong thời gian 24 giờ.

2. Đối tượng miễn phí.

a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ cứu hỏa, phòng chống lụt bão cập cảng;

b) Phương tiện vận tải đường bộ làm nhiệm vụ phòng chống lụt bão có hàng hóa thông qua cảng cá.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

A

Vé lượt

 

 

I

Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng

 

 

1

Có công suất dưới 20 CV

Đồng/lần vào, ra cảng

5.000

2

Có công suất từ 20 đến 50 CV

-nt-

10.000

3

Có công suất trên 50 đến 90 CV

-nt-

15.000

4

Có công suất trên 90 đến 200 CV

-nt-

25.000

5

Có công suất trên 200 CV

-nt-

50.000

II

Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng

 

 

1

Có trọng tải dưới 05 tấn

-nt-

10.000

2

Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

-nt-

15.000

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

-nt-

20.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

-nt-

50.000

III

Đối với phương tiện vận tải

 

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

-nt-

1.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

-nt-

5.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

-nt-

10.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

-nt-

15.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

-nt-

20.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

-nt-

25.000

IV

Đối với hàng hóa qua cảng

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Đồng/tấn

8.000

2

Hàng hóa là Container

Đồng/ container

35.000

3

Hàng hóa khác

Đồng/tấn

4.000

B

Vé tháng

Bằng 25 lần vé lượt đối với từng loại đối tượng.

C

Vé quý

Bằng 60 lần vé lượt đối với từng loại đối tượng.

D

Vé năm

Bằng 200 lần vé lượt đối với từng loại đối tượng.

Các phương tiện có thời gian vào cảng và lưu lại trên 24 giờ (tính từ lúc phương tiện vào cảng) phải nộp tiếp phí sử dụng cảng cá bằng mức thu cho 01(một) lần vào, ra cảng của loại phương tiện đó trong thời gian là 24 giờ tiếp theo.

Điều 4. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí sử dụng cảng cá là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký