Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết số 111/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016 thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 04 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng quy hoạch, huy động nguồn lực và thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Chương trình xác định rõ các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, chất lượng nhà ở, phát triển các loại hình nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và quỹ đất phát triển đến năm 2020:

  • Các chỉ tiêu về diện tích và chất lượng nhà ở:
    • Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt 19,3m2/người, trong đó khu vực đô thị đạt 23,5m2/người và khu vực nông thôn đạt 15,5m2/người. Diện tích nhà ở tối thiểu bảo đảm đạt 6,8m2/người.
    • Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên toàn tỉnh lên 70,0%, đồng thời giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống còn 2%.
  • Chương trình phát triển nhà ở xã hội:
    • Nhà ở cho học sinh, sinh viên: Đầu tư xây dựng khoảng 47.000m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho 6.750 chỗ ở tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung học nghề.
    • Nhà ở cho công nhân: Đầu tư xây dựng khoảng 180.000m2 sàn, đáp ứng khoảng 18.000 chỗ ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
    • Nhà ở cho các đối tượng chính sách, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người thu nhập thấp tại đô thị: Đầu tư xây dựng khoảng 306.000m2 sàn, tương ứng với 3.500 căn hộ để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
    • Nhà ở công vụ: Đầu tư xây dựng khoảng 700m2 sàn.
    • Nhà ở tái định cư: Đầu tư xây dựng khoảng 157.000m2 sàn, tương ứng khoảng 2.000 căn hộ.
  • Nhà ở thương mại và phát triển đô thị:
    • Tiếp tục thúc đẩy phát triển nhà ở thương mại; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và sử dụng quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội.
    • Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 20%.
    • Tỷ lệ nhà cho thuê đạt 3% so với tổng diện tích nhà ở tăng thêm tại khu vực đô thị.
  • Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc: Tại mỗi dự án phát triển nhà ở khu vực đô thị phải bố trí tối thiểu 01 tuyến đường mang đặc trưng kiến trúc nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán địa phương. Đến năm 2020, tỷ lệ nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt khoảng 10%.
  • Quỹ đất phát triển: Quỹ đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn dự kiến tăng thêm 543 ha.

Kế hoạch nguồn vốn thực hiện đến năm 2020

Tổng vốn đầu tư xây dựng dành cho các loại nhà ở đến năm 2020 của toàn tỉnh ước tính khoảng 33.692 tỷ đồng, được phân bổ từ các nguồn cụ thể:

  • Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Khoảng 361 tỷ đồng, tập trung hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng và hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo.
  • Nguồn vốn ngân sách địa phương: Khoảng 214 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,6% tổng vốn đầu tư), dùng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua; nhà ở công vụ; nhà ở cho học sinh, sinh viên; nhà ở cho hộ nghèo và người có công với cách mạng.
  • Nguồn vốn ngoài ngân sách: Khoảng 33.117 tỷ đồng, huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và nguồn lực tự xây dựng của người dân.

Tầm nhìn phát triển nhà ở đến năm 2030

Định hướng phát triển nhà ở giai đoạn đến năm 2030 tập trung vào việc nâng cao chất lượng, phát triển nhà ở hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường và cải tạo chỉnh trang đô thị:

  • Chỉ tiêu diện tích và chất lượng: Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh nâng lên 25,0m2/người (diện tích tối thiểu đạt 10,4m2/người). Trong đó, khu vực đô thị đạt 28,8m2/người, khu vực nông thôn đạt 20,3m2/người. Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên 84,0% và hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở đơn sơ, dột nát.
  • Cơ cấu nhà ở đô thị: Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 30%. Tỷ lệ nhà cho thuê đạt 5% so với tổng diện tích nhà ở tăng thêm tại khu vực đô thị.
  • Bản sắc văn hóa dân tộc: Tiếp tục duy trì tối thiểu 01 tuyến đường mang đặc trưng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số tại mỗi dự án đô thị; nâng tỷ lệ nhà ở đồng bào dân tộc thiểu số trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt khoảng 15%.
  • Quỹ đất và nguồn vốn: Quỹ đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn tăng thêm khoảng 578,0 ha. Tổng vốn đầu tư xây dựng nhà ở ước tính khoảng 58.148 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách địa phương khoảng 243,0 tỷ đồng (chiếm 0,4% tổng vốn).

Các giải pháp thực hiện chương trình

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, tỉnh Hòa Bình áp dụng hệ thống giải pháp đồng bộ từ vĩ mô đến cụ thể:

  • Giải pháp chung:
    • Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua theo cơ chế thị trường, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dân.
    • Lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương để hỗ trợ phát triển nhà ở phi hàng hóa cho các đối tượng chính sách xã hội khó khăn. Chủ động bố trí quỹ đất và kế hoạch vốn ngân sách cho nhà ở xã hội.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp về quy hoạch xây dựng và kiến trúc.
    • Giải pháp về chính sách đất đai.
    • Giải pháp về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở.
    • Giải pháp về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở.
    • Giải pháp phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở.
    • Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách nhà ở cho các đối tượng xã hội và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở.
    • Giải pháp hoàn thiện hệ thống, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở.
    • Giải pháp về khoa học, công nghệ trong xây dựng.
    • Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 04 tháng 12 năm 2014).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 111/2014/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và Dân tộc; Ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:

1. Mục tiêu đến năm 2020

a) Các chỉ tiêu về nhà ở:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh là 19,3m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 6,8m2/người), trong đó khu vực đô thị 23,5m2/người, khu vực nông thôn 15,5m2/người.

- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên thành 70,0%; giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống còn 2%.

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác phát triển nhà ở xã hội, cụ thể như sau:

+ Đầu tư xây dựng khoảng 47.000m2 sàn, đáp ứng 6.750 chỗ ở cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung học nghề.

+ Đầu tư xây dựng khoảng 180.000m2 sàn, đáp ứng 18.000 chỗ ở cho công nhân.

+ Đầu tư xây dựng khoảng 306.000m2 sàn, tương ứng 3.500 căn hộ cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và các đối tượng chính sách xã hội khác được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

+ Đầu tư xây dựng khoảng 700m2 nhà ở công vụ.

+ Đầu tư xây dựng khoảng 157.000m2 sàn nhà ở tái định cư, tương ứng 2.000 căn hộ.

- Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại; thực hiện việc quản lý quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội; tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 20%.

- Tỷ lệ nhà cho thuê bằng 3% so với tổng diện tích nhà ở tăng thêm tại khu vực đô thị.

- Tại mỗi dự án phát triển nhà ở khu vực đô thị có tối thiểu 01 tuyến đường mang đặc trưng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán của từng địa phương. Đến năm 2020, tỷ lệ nhà ở đồng bào dân tộc thiểu số trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt khoảng 10%.

- Quỹ đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn tăng thêm 543 ha.

b) Nguồn vốn thực hiện:

Tổng vốn đầu tư xây dựng dành cho các loại nhà ở đến năm 2020 của toàn tỉnh khoảng 33.692 tỷ đồng, trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách Trung ương dành để hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng và nhà ở cho hộ nghèo khoảng 361 tỷ đồng;

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương cho nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua; nhà ở công vụ; nhà ở cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung học nghề; nhà ở hộ nghèo; nhà ở cho người có công với cách mạng khoảng 214 tỷ đồng chiếm 0,6% tổng vốn đầu tư xây dựng dành cho các loại nhà ở.

- Nguồn vốn ngoài ngân sách 33.117 tỷ đồng.

2. Tầm nhìn đến năm 2030

- Tiếp tục nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội có khó khăn về nhà ở, phát triển nhà ở hiện đại, bền vững và thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh là 25,0m2/người (diện tích nhà ở tối thiểu 10,4 m2/người), trong đó khu vực đô thị 28,8m2/người, khu vực nông thôn 20,3m2/người; tiếp tục thực hiện cải tạo, chỉnh trang nhà ở đã có.

- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên thành 84,0%; xóa nhà ở đơn sơ, dột nát.

- Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt 30%.

- Tỷ lệ nhà cho thuê bằng 5% so với tổng diện tích nhà ở tăng thêm tại khu vực đô thị.

- Tại mỗi dự án phát triển nhà ở khu vực đô thị có tối thiểu 01 tuyến đường mang đặc trưng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán của từng địa phương. Đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở đồng bào dân tộc thiểu số trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị đạt khoảng 15%.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng dành cho các loại nhà ở đến năm 2030 của toàn tỉnh là 58.148 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách địa phương khoảng 243,0 tỷ đồng chiếm 0,4% tổng vốn đầu tư xây dựng dành cho các loại nhà ở.

- Quỹ đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn tăng thêm khoảng 578,0 ha.

3. Giải pháp thực hiện

3.1. Giải pháp chung

3.1.1. Có các cơ chế, chính sách tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng chi trả, đảm bảo cơ cấu về diện tích và chất lượng đầu tư xây dựng nhà ở phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế mỗi khu vực và từng thời kỳ của tỉnh.

3.1.2. Triển khai các cơ chế, chính sách, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và của tỉnh để hỗ trợ phát triển nhà ở phi hàng hóa để giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở nhưng không đủ khả năng thanh toán theo cơ chế thị trường trên địa bàn. Trong đó, tập trung rà soát số lượng các đối tượng cần hỗ trợ về nhà ở để chủ động bố trí đủ quỹ đất, kế hoạch vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

3.1.3. Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Các nhóm giải pháp cụ thể

3.2.1. Về quy hoạch xây dựng và kiến trúc.

3.2.2. Về chính sách đất đai.

3.2.3. Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở.

3.2.4. Về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở.

3.2.5. Về giải pháp phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở.

3.2.6. Về hoàn thiện cơ chế, chính sách nhà ở cho các đối tượng xã hội và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở.

3.2.7. Về hoàn thiện hệ thống, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở.

3.2.8. Về khoa học, công nghệ.

3.2.9. Về công tác tuyên truyền, vận động

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc Hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- TT.HĐND, UBND các huyện, TP;
- TT công báo tỉnh, Báo Hòa Bình;
- Lưu: VT, CT. HĐND.

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 111/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Bùi Văn Tỉnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký