Thông tin chung về văn bản:
Nghị quyết số 132/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 12 ngày 11 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này chính thức thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Chương trình:
Chương trình được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Nam nhằm dự báo nhu cầu, xác định phương hướng và đưa ra các giải pháp phát triển nhà ở cho nhiều nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm:
- Người có công với cách mạng (được ưu tiên hàng đầu).
- Người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và người nghèo tại khu vực nông thôn.
- Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp và sinh viên các trường học.
- Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách nhà ở công vụ và nhà ở cho giáo viên.
- Người dân thuộc diện tái định cư và người nhà bệnh nhân là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nhà ở do người dân tự xây dựng và nhà ở thương mại tại cả khu vực đô thị và nông thôn.
Mục tiêu phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam:
Chương trình đề ra các mục tiêu phát triển nhà ở theo từng giai đoạn cụ thể nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân:
- Mục tiêu chung: Đầu tư phát triển, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ưu tiên đầu tư nhà ở cho người có công với cách mạng.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đạt khoảng 37,52 triệu m2 sàn.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,18 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 29,08 m2 sàn/người và khu vực nông thôn đạt 22,64 m2 sàn/người).
- Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8 m2 sàn/người.
- Về chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 80%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 15%, nhà ở thiếu kiên cố chiếm khoảng 5% và hoàn toàn không còn nhà ở đơn sơ.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đạt khoảng 46,91 triệu m2 sàn.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người nâng lên mức 28 m2 sàn/người.
- Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.
Kế hoạch phát triển nhà ở và nhu cầu đất ở đến năm 2020:
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Quảng Nam xác định chỉ tiêu phát triển cụ thể cho từng loại hình nhà ở và nhu cầu quỹ đất tương ứng trong giai đoạn 2013-2020:
- Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở (Tổng cộng 8.175.500 m2 sàn):
- Nhà ở do người dân tự đầu tư xây dựng: 4.848.000 m2 sàn.
- Nhà ở thương mại: 1.291.400 m2 sàn.
- Nhà ở cho công nhân: 610.500 m2 sàn.
- Nhà ở cho người nghèo khu vực nông thôn: 464.100 m2 sàn.
- Nhà tái định cư: 363.000 m2 sàn.
- Nhà ở cho người có công với cách mạng: 286.500 m2 sàn.
- Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 224.900 m2 sàn.
- Nhà ở cho sinh viên: 45.300 m2 sàn.
- Nhà ở cho giáo viên: 34.400 m2 sàn.
- Nhà ở công vụ: 7.400 m2 sàn.
- Nhu cầu đất ở giai đoạn 2013-2020: Toàn tỉnh cần khoảng 871 ha đất ở, trong đó nhu cầu tại khu vực đô thị khoảng 304 ha và khu vực nông thôn khoảng 567 ha. Quá trình triển khai thực hiện sẽ kết hợp đồng bộ với nhu cầu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để hình thành các dự án cụ thể.
Nguồn vốn đầu tư và tổ chức thực hiện:
Chương trình quy định rõ về nguồn lực tài chính cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Nguồn vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở cho giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 54.409 tỷ đồng. Nguồn vốn này được huy động từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và vốn tự có của nhân dân.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy định; đồng thời thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 132/2014/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4926/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm dự báo nhu cầu, phương hướng, giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng là người có công với cách mạng, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, người nghèo khu vực nông thôn, công nhân, sinh viên; nhà ở công vụ, nhà ở cho giáo viên, nhà tái định cư, nhà ở cho người nhà bệnh nhân người đồng bào dân tộc thiểu số, nhà ở dân tự xây và nhà ở thương mại tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn trong phạm vi toàn tỉnh.
Điều 3. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Đầu tư phát triển, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ưu tiên đầu tư nhà ở cho người có công với cách mạng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
c) Diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người.
d) Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 80%, nhà ở bán kiên cố khoảng 15%, nhà ở thiếu kiên cố khoảng 05%, không có nhà đơn sơ.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Tổng diện tích nhà ở khoảng 46,91 triệu m2 sàn.
b) Diện tích nhà ở bình quân đạt 28 m2 sàn/người.
c) Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
Điều 4. Kế hoạch phát triển nhà ở và nhu cầu đất ở đến năm 2020
Đơn vị tính: m2 sàn
| TT | Chỉ tiêu | Giai đoạn 2013-2020 |
| 1 | Nhà ở thương mại | 1.291.400 |
| 2 | Nhà ở do người dân tự đầu tư xây dựng | 4.848.000 |
| 3 | Nhà ở người có công | 286.500 |
| 4 | Nhà ở người có thu nhập thấp khu vực đô thị | 224.900 |
| 5 | Nhà ở người nghèo khu vực nông thôn | 464.100 |
| 6 | Nhà ở công nhân | 610.500 |
| 7 | Nhà ở sinh viên | 45.300 |
| 8 | Nhà ở công vụ | 7.400 |
| 9 | Nhà ở giáo viên | 34.400 |
| 10 | Nhà tái định cư | 363.000 |
|
| Tổng cộng | 8.175.500 |
Trong giai đoạn 2013-2020, nhu cầu đất ở toàn tỉnh khoảng 871 ha, trong đó đô thị khoảng 304 ha và nông thôn khoảng 567 ha. Trong quá trình thực hiện, kết hợp với nhu cầu đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để hình thành các dự án cụ thể.
Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 54.409 tỷ đồng, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và vốn tự có của nhân dân.
Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy định; định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 2 Nghị quyết 75/NQ-HĐND năm 2020 về kết quả rà soát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 2 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 3 Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 4 Nghị quyết 110/2014/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020
- 5 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6 Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 7 Nghị quyết 75/NQ-HĐND năm 2020 về kết quả rà soát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
- 8 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2018 sửa đổi Nghị quyết 132/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 2 Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3 Nghị quyết 75/NQ-HĐND năm 2020 về kết quả rà soát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Luật Nhà ở 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 5 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 7 Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 8 Nghị quyết 110/2014/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020
- 9 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030