Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 11, ban hành nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Văn bản này tập trung vào hai nội dung lớn: bổ sung phí sử dụng kết cấu hạ tầng tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và sửa đổi quy định về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI.
  • Thời gian áp dụng: Chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Phạm vi điều chỉnh: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

- Bổ sung phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

Nghị quyết bổ sung quy định thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với các phương tiện vận tải ra, vào khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo với các nội dung chi tiết sau:

  • Đối tượng chịu phí: Các phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, và hàng hóa gửi kho ngoại quan đi qua khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
  • Đối tượng miễn phí (không chịu phí): Phương tiện vận tải không chở hàng hóa; xe khách; xe con; xe chở hàng hóa viện trợ hoặc cứu trợ thiên tai; hàng hóa quân sự; xe ô tô thuộc lực lượng công an và quốc phòng.
  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều khiển phương tiện vận tải thuộc diện chịu phí khi ra, vào cửa khẩu.
  • Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.
  • Mức thu phí đối với phương tiện chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập:
    • Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn: 40.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 80.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet: 160.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet: 300.000 đồng/xe/lượt.
  • Mức thu phí đối với phương tiện chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan:
    • Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn: 160.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 280.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet: 600.000 đồng/xe/lượt.
    • Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet: 800.000 đồng/xe/lượt.
  • Quản lý và sử dụng tiền thu phí: Trích lại 10% tổng số tiền phí thu được cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí. 90% số tiền còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết trực tiếp vào ngân sách tỉnh Hà Tĩnh.

- Sửa đổi quy định phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

Nghị quyết thực hiện sửa đổi toàn diện quy định về phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện xe mô tô trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã được đăng ký lưu hành hợp pháp (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe). Quy định này không áp dụng đối với xe máy điện.
  • Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, người sử dụng hoặc người quản lý hợp pháp phương tiện.
  • Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
  • Miễn phí và khai, nộp phí: Thực hiện đồng bộ theo các quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 3 Chương I và Điều 7 Chương II của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính.
  • Mức thu phí xe mô tô hàng năm:
    • Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
    • Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
  • Cơ chế quản lý, sử dụng và điều tiết tiền thu phí xe mô tô:
    • Tại địa bàn các phường và thị trấn: Trích lại 10% số tiền thu được cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu. 90% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết về ngân sách tỉnh để bổ sung trực tiếp cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Hà Tĩnh.
    • Tại địa bàn các xã: Trích lại 20% số tiền thu được cho đơn vị thu phí. 80% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện phân bổ (tính trên tỷ lệ 100% của phần còn lại này) như sau: Điều tiết 70% vào ngân sách xã để chi đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Điều tiết 30% vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thay thế quy định cũ: Các nội dung sửa đổi về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tại Nghị quyết này chính thức thay thế cho quy định tại Khoản 10, Điều 1 của Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Trách nhiệm thực hiện:
    • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng đối với từng loại phí nêu trên.
    • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/2014/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 18/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 510/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Bổ sung quy định phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

a) Đối tượng điều chỉnh:

- Đối tượng chịu phí: Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.

- Đối tượng không chịu phí: Phương tiện vận tải không chở hàng hóa, xe khách, xe con và xe chở hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự, xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhânphương tiện ra, vào cửa khẩu thuộc đối tượng chịu phí.

- Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.

b) Mức thu phí:

TT

Phương tiện vận tải chở hàng hóa

Mức thu

(đồng/xe/lượt)

I

Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, hàng hóa tạm xuất - tái nhập

 

1

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

40.000 đ

2

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

80.000 đ

3

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet

160.000 đ

4

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet

300.000 đ

II

Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan

 

1

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

160.000 đ

2

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

280.000 đ

3

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet

600.000 đ

4

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet

800.000 đ

c) Quản lý, sử dụng tiền thu phí:

- Để lại 10% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí để phục vụ cho công tác thu phí;

- Số tiền phí còn lại (90%) được nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết vào ngân sách tỉnh.

2. Sửa đổi quy định phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

a) Đối tượng điều chỉnh:

- Đối tượng chịu phí: Là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe).

- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí (gọi chung là chủ phương tiện).

- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

b) Các trường hợp được miễn phí và khai, nộp phí đối với xe mô tô: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 3 Chương I và Điều 7 Chương II Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.

c) Mức thu phí xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

- Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3:  50.000 đồng/năm;

- Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm3:  100.000 đồng/năm.

d) Quản lý, sử dụng tiền thu phí:

- Tại các phường, thị trấn:

+ Để lại 10% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí để phục vụ cho công tác thu phí;

+ Số tiền phí còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

- Tại các xã:

+ Để lại 20% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí; Số tiền phí còn lại (80%) được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết (được xem là 100%) như sau:

+ Điều tiết 70% vào ngân sách xã để sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.

+ Điều tiết 30% vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

Điều 2. Các quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này thay thế Khoản 10, Điều 1 Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh, bãi bỏ một số lệ phí, loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Thời gian tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết và ban hành hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng đối với từng loại phí.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh uỷ;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 113/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ su...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký