Nghị định số 56/2014/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ, tập trung vào việc điều chỉnh phương thức thu, quản lý và phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ; các chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ bao gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
Quy định về thu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện
Nghị định thực hiện sửa đổi, bổ sung quy định về việc thu phí sử dụng đường bộ hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cụ thể như sau:
- Đối với xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (gọi chung là ô tô): Thực hiện thu phí sử dụng đường bộ hàng năm trên đầu phương tiện.
- Đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là mô tô): Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm sau khi đã trừ đi phần nộp vào ngân sách địa phương để Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Cơ chế phân chia và sử dụng nguồn phí thu được từ xe mô tô
Nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và phân bổ nhằm ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông cấp cơ sở:
- Toàn bộ số phí thu được từ xe mô tô được nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và bổ sung vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương (Quỹ địa phương).
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định dành toàn bộ hoặc xác định tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được từ xe mô tô giữa phần nộp vào ngân sách địa phương cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung cho Quỹ địa phương. Quyết định này được đưa ra trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương trong từng thời kỳ.
- Việc xác định tỷ lệ phân chia phải đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa nhu cầu đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới với yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương, đồng thời phù hợp với tình hình thu chi ngân sách địa phương và bảo đảm sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định, hiệu quả.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thu và quản lý phí
Nghị định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trung ương và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô cho phù hợp với từng đối tượng nộp phí (theo tháng, quý, năm, hoặc theo kỳ đăng kiểm); ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ hàng năm đối với xe ô tô và khung mức thu phí hàng năm đối với xe mô tô.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được từ xe mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; đồng thời quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng phần phí để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 56/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:
“1. Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm:
a) Phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô);
b) Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) sau khi đã trừ đi phần nộp vào ngân sách địa phương để Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi là Chương trình xây dựng nông thôn mới).”
“1. Phí sử dụng đường bộ thu được đối với mô tô được nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và bổ sung vào Quỹ địa phương.
Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần nộp vào ngân sách địa phương để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương. Việc xác định tỷ lệ phân chia phải cân đối giữa nhu cầu đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và yêu cầu về quản lý bảo trì hệ thống đường địa phương; phù hợp với tình hình thu chi ngân sách địa phương và đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định, hiệu quả.”
“3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ (theo tháng, quý, năm, kỳ đăng kiểm) đối với xe ô tô cho phù hợp với từng đối tượng nộp phí; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.”
“4. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quy định việc quản lý, sử dụng phần phí để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2012 quy định cơ cấu tổ chức và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1829/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt danh sách thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 31/2014/TT-BGTVT hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Nghị định 09/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ
- 1 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 2 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BGTVT năm 2014 hợp nhất Nghị định về Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 28/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2014/NĐ-CP và 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 4 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGTVT năm 2016 hợp nhất Nghị định về Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Nghị định 09/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2012 quy định cơ cấu tổ chức và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1829/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt danh sách thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 31/2014/TT-BGTVT hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành