Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính - ngân sách của tỉnh Sơn La trong năm tài khóa 2014, làm cơ sở cho việc điều hành ngân sách các năm tiếp theo.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nội dung chi tiết quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước:
Tổng thu ngân sách nhà nước được phê chuẩn đạt 11.957.452.734.462 đồng (Mười một nghìn chín trăm năm mươi bảy tỷ, bốn trăm năm mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi tư nghìn, bốn trăm sáu mươi hai đồng). Cơ cấu nguồn thu cụ thể bao gồm:
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương (NSTW): Đạt 7.075.064.517.254 đồng. Trong đó:
- Bổ sung cân đối: 4.788.720.000.000 đồng.
- Bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia và dự án: 1.562.138.000.000 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài: 266.976.517.195 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại: 7.766.679.559 đồng.
- Bổ sung ngoài dự toán đầu năm: 449.451.000.000 đồng.
- Bổ sung khác: 12.320.500 đồng.
- Thu ngân sách trên địa bàn: Đạt 3.019.656.565.134 đồng. Trong đó:
- Ngân sách trung ương được hưởng: 183.701.125.912 đồng.
- Ngân sách địa phương (NSĐP) được hưởng: 2.835.955.439.222 đồng.
- Các khoản thu để đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 96.294.679.679 đồng.
- Thu xổ số kiến thiết: Đạt 42.582.106.661 đồng.
- Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi: Đạt 18.397.774.404 đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang: Đạt 67.656.546.493 đồng, bao gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh: 7.410.061.193 đồng.
- Ngân sách cấp huyện, thành phố: 46.139.136.903 đồng.
- Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 14.107.348.397 đồng.
- Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013 sang năm 2014: Đạt 1.445.314.264.637 đồng, bao gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh: 791.804.013.721 đồng.
- Ngân sách cấp huyện, thành phố: 622.123.596.369 đồng.
- Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 31.386.654.547 đồng.
- Vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn (GTNT): Đạt 110.000.000.000 đồng.
- Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên: Đạt 82.486.280.200 đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương:
Tổng chi ngân sách địa phương được phê chuẩn đạt 11.691.899.049.913 đồng (Mười một nghìn sáu trăm chín mươi mốt tỷ, tám trăm chín mươi chín triệu, không trăm bốn mươi chín nghìn, chín trăm mười ba đồng). Các khoản chi được phân bổ như sau:
- Các khoản chi cân đối ngân sách: Đạt 11.561.741.742.790 đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 878.308.322.622 đồng. Trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là 234.596.281.600 đồng; Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất là 74.566.393.200 đồng; Chi đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển là 86.974.069.000 đồng; Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương là 321.954.556.042 đồng; Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng Phát triển là 80.800.000.000 đồng; Chi đầu tư từ nguồn vốn khác là 47.526.359.000 đồng; Chi trích lập quỹ phát triển đất là 31.890.663.780 đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt 7.268.785.460.946 đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Đạt 1.200.000.000 đồng.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu: Đạt 1.499.582.063.594 đồng (trong đó chi chương trình mục tiêu quốc gia là 534.971.493.500 đồng; chi hỗ trợ có mục tiêu là 964.610.570.094 đồng).
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 91.271.895.275 đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2015: Đạt 1.822.594.000.353 đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh là 1.108.757.066.206 đồng, bao gồm hạch toán chuyển số dư tạm ứng là 50.815.679.553 đồng; ngân sách cấp huyện, thành phố là 630.430.527.534 đồng; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn là 83.406.406.613 đồng).
- Chi quản lý qua ngân sách: Đạt 96.159.698.123 đồng.
- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết (XSKT): Đạt 33.997.609.000 đồng.
3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2014:
Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2014 đạt 81.852.558.637 đồng. Phương án xử lý kết dư được quy định cụ thể đối với từng cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 9.011.535.410 đồng. Số tiền này được xử lý bằng cách chuyển 50% (tương đương 4.505.767.000 đồng) vào Quỹ dự trữ tài chính địa phương và chuyển 50% còn lại (tương đương 4.505.768.410 đồng) vào thu ngân sách tỉnh năm 2015.
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố: Đạt 50.306.811.869 đồng, được chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 22.534.211.358 đồng, được chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 116/2015/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Xét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau:
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | : | 11.957.452.734.462 đồng. |
| 1. Thu bổ sung từ NSTW | : | 7.075.064.517.254 đồng. |
| - Bổ sung cân đối | : | 4.788.720.000.000 đồng. |
| - Bổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án | : | 1.562.138.000.000 đồng. |
| - Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài | : | 266.976.517.195 đồng. |
| - Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại | : | 7.766.679.559 đồng. |
| - Bổ sung ngoài dự toán đầu năm | : | 449.451.000.000 đồng. |
| - Bổ sung khác | : | 12.320.500 đồng. |
| 2. Thu ngân sách trên địa bàn | : | 3.019.656.565.134 đồng. |
| - NSTW được hưởng | : | 183.701.125.912 đồng. |
| - NSĐP được hưởng | : | 2.835.955.439.222 đồng. |
| 3. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN | : | 96.294.679.679 đồng. |
| 4. Thu xổ số kiến thiết | : | 42.582.106.661 đồng. |
| 5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi | : | 18.397.774.404 đồng. |
| 6. Thu kết dư ngân sách năm 2013 | : | 67.656.546.493 đồng. |
| - Ngân sách tỉnh | : | 7.410.061.193 đồng. |
| - Ngân sách huyện, thành phố | : | 46.139.136.903 đồng. |
| - Ngân sách xã, phường, thị trấn | : | 14.107.348.397 đồng. |
| 7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013 | : | 1.445.314.264.637 đồng. |
| - Ngân sách tỉnh | : | 791.804.013.721 đồng. |
| - Ngân sách huyện, thành phố | : | 622.123.596.369 đồng. |
| - Ngân sách xã, phường, thị trấn | : | 31.386.654.547 đồng. |
| 8. Vay kiên cố hoá kênh mương, GTNT | : | 110.000.000.000 đồng. |
| 9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên | : | 82.486.280.200 đồng. |
| II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | : | 11.691.899.049.913 đồng. |
| 1. Các khoản chi cân đối ngân sách | : | 11.561.741.742.790 đồng. |
| - Chi đầu tư phát triển | : | 878.308.322.622 đồng. |
| + Chi đầu tư XDCB | : | 234.596.281.600 đồng. |
| + Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất | : | 74.566.393.200 đồng. |
| + Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT | : | 86.974.069.000 đồng. |
| + Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương | : | 321.954.556.042 đồng. |
| + Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng phát triển | : | 80.800.000.000 đồng. |
| + Chi đầu tư từ nguồn vốn khác | : | 47.526.359.000 đồng. |
| + Chi trích lập quỹ phát triển đất | : | 31.890.663.780 đồng. |
| - Chi thường xuyên | : | 7.268.785.460.946 đồng. |
| - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | : | 1.200.000.000 đồng. |
| - Chi CTMTQG, hỗ trợ có mục tiêu | : | 1.499.582.063.594 đồng. |
| + Chi CTMTQG | : | 534.971.493.500 đồng. |
| + Chi hỗ trợ có mục tiêu | : | 964.610.570.094 đồng. |
| - Chi nộp ngân sách cấp trên | : | 91.271.895.275 đồng. |
| - Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2015 | : | 1.822.594.000.353 đồng. |
| + Ngân sách cấp tỉnh | : | 1.108.757.066.206 đồng. |
| Trong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng | : | 50.815.679.553 đồng. |
| + Ngân sách cấp huyện, thành phố | : | 630.430.527.534 đồng. |
| + Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn | : | 83.406.406.613 đồng. |
| 2. Chi quản lý qua ngân sách | : | 96.159.698.123 đồng. |
| 3. Đầu tư từ nguồn thu XSKT | : | 33.997.609.000 đồng. |
| III. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | : | 81.852.558.637 đồng. |
| 1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh | : | 9.011.535.410 đồng. |
| + Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương | : | 4.505.767.000 đồng. |
| + Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2015 | : | 4.505.768.410 đồng. |
2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 50.306.811.869 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.
3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 22.534.211.358 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.
(có Biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 115/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8 Nghị quyết 115/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
