Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 04 tháng 12 năm 2014 thông qua phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 9.
  • Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 12 năm 2014.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua (tức là có hiệu lực từ ngày 14 tháng 12 năm 2014).
- Tổng nguồn vốn kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015

Tổng nguồn vốn kế hoạch năm 2015 được thông qua bao gồm các nguồn cụ thể sau:

  • Các nguồn vốn ngân sách địa phương: Đạt tổng cộng 506,1 tỷ đồng. Trong đó, vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương là 426,1 tỷ đồng (bao gồm vốn đầu tư trong cân đối 324,6 tỷ đồng, đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất 100 tỷ đồng, hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,5 tỷ đồng); đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 40 tỷ đồng; nguồn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển là 40 tỷ đồng.
  • Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Đạt 701,2 tỷ đồng.
  • Vốn nước ngoài (ODA): Đạt 66,45 tỷ đồng.
  • Vốn trái phiếu Chính phủ: Đạt 334,572 tỷ đồng.
  • Các chương trình mục tiêu quốc gia: Đạt 495,997 tỷ đồng (đã bao gồm 10 tỷ đồng vốn ODA hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn).
- Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển

Nghị quyết quy định chặt chẽ các nguyên tắc phân bổ vốn nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, tránh nợ đọng xây dựng cơ bản:

  • Tuân thủ quy định pháp luật: Thực hiện phân bổ vốn theo đúng các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ (Chỉ thị số 1792/CT-TTg, Chỉ thị số 27/CT-TTg, Chỉ thị số 14/CT-TTg năm 2013 và Chỉ thị số 14/CT-TTg năm 2014).
  • Đối với nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Trung ương: Bố trí đúng đối tượng, mục tiêu sử dụng và đảm bảo tỷ lệ đối ứng theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng các văn bản thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia (trừ chương trình giảm nghèo bền vững): Ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng các dự án dở dang. Chỉ bố trí khởi công mới khi đã cân đối đủ vốn và đảm bảo hoàn thành dự án ngay trong năm 2015.
  • Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Phân bổ đúng danh mục và mức vốn được thông báo trong giai đoạn 2012 - 2015 và bổ sung giai đoạn 2014 - 2016, không vượt quá mức kế hoạch được giao.
  • Thứ tự ưu tiên phân bổ trong từng nguồn vốn:
    • Ưu tiên 1: Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản (bao gồm nợ các dự án đã hoàn thành bàn giao, dự án tạm dừng/giãn tiến độ và nợ tư vấn khảo sát thiết kế).
    • Ưu tiên 2: Các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2015 theo tiến độ và khả năng cân đối vốn.
    • Ưu tiên 3: Hoàn trả một phần các khoản vốn ứng trước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Ưu tiên 4: Bố trí cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015 (đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B trong 5 năm).
    • Ưu tiên 5: Khởi công mới các dự án đã được thẩm định nguồn vốn, đủ thủ tục đầu tư sau khi đã cân đối đủ nhu cầu thanh toán nợ và dự án chuyển tiếp.
- Phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách địa phương

Nguồn vốn ngân sách địa phương được phân cấp quản lý và phân bổ chi tiết như sau:

  • Phân cấp ngân sách:
    • Ngân sách cấp tỉnh quản lý: 354,1 tỷ đồng (gồm vốn bổ sung cân đối 244,1 tỷ đồng; xổ số kiến thiết 40 tỷ đồng; tăng thu ngân sách tỉnh 40 tỷ đồng; thu từ đất và quỹ phát triển đất 30 tỷ đồng).
    • Ngân sách cấp huyện quản lý: 152 tỷ đồng (gồm vốn bổ sung cân đối 82 tỷ đồng; thu từ đất 70 tỷ đồng).
  • Phương án phân bổ chi tiết ngân sách cấp tỉnh (318,2 tỷ đồng):
    • Hoàn trả vốn vay tín dụng ưu đãi kiên cố hóa kênh mương: 82,8 tỷ đồng.
    • Hỗ trợ các chương trình trọng điểm của tỉnh: 31,1 tỷ đồng (trong đó: hỗ trợ đầu tư trụ sở xã 9,1 tỷ đồng; Đề án phát triển KT-XH xã Loóng Luông, huyện Mộc Châu 5 tỷ đồng; Đề án phát triển KT-XH xã Huổi Một, huyện Sông Mã 5 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 12 tỷ đồng).
    • Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.
    • Trích lập Quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 30 tỷ đồng.
    • Phân bổ chi tiết cho các dự án và thanh toán nợ khối lượng hoàn thành: 172,8 tỷ đồng.
  • Định hướng phân bổ ngân sách cấp huyện (152 tỷ đồng):
    • Hỗ trợ chương trình trọng điểm của tỉnh: 17,36 tỷ đồng (gồm hỗ trợ nông thôn mới 12 tỷ đồng; đầu tư thiết bị lớp học, nhà công vụ giáo viên thuộc Đề án kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 2008 - 2012 là 5,36 tỷ đồng).
    • Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: Dành 20% cho công tác lập bản đồ, kiểm kê đất đai và cấp giấy nhận quyền sử dụng đất.
- Phân bổ vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia

Tổng nguồn vốn dành cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 495,997 tỷ đồng, được phân bổ tập trung vào các nội dung:

  • Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Phân bổ 256,53 tỷ đồng. Trong đó:
    • Hỗ trợ cơ sở hạ tầng các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: 188,370 tỷ đồng (vốn đầu tư 116,53 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 71,84 tỷ đồng). Phân bổ theo tiêu chí tại Nghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND.
    • Hỗ trợ hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới: 189,36 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 140 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 49,36 tỷ đồng). Phân bổ dựa trên hệ số K theo Quyết định số 762/QĐ-UBND.
  • Các chương trình mục tiêu quốc gia còn lại: Thực hiện phân bổ theo đúng nguyên tắc, đảm bảo đúng đối tượng và mục tiêu của từng chương trình (bao gồm cả 10 tỷ đồng vốn ODA cho chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn).
- Các nguồn vốn để lại phân bổ chi tiết sau

Nghị quyết thống nhất để lại một số nguồn vốn để thực hiện phân bổ chi tiết sau khi đủ điều kiện pháp lý và thủ tục:

  • Các nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh: Tổng số 35,9 tỷ đồng (gồm hỗ trợ đối ứng dự án ODA 20 tỷ đồng; dự phòng 5 tỷ đồng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã cho 04 xã khởi công mới khi đủ thủ tục đầu tư là 10,9 tỷ đồng).
  • Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 701,2 tỷ đồng.
  • Vốn nước ngoài (ODA): 56,45 tỷ đồng.
  • Vốn trái phiếu Chính phủ: 334,572 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện và Giám sát

Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
    • Phân bổ chi tiết nguồn ngân sách địa phương và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng nguyên tắc, cơ cấu đã được thông qua.
    • Phân bổ nguồn vốn đối ứng ODA cùng với nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ đối ứng sau khi có quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • Đối với các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, ODA, trái phiếu Chính phủ để lại phân bổ sau: Xây dựng phương án trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi phân bổ chi tiết sau khi có hướng dẫn của Trung ương.
    • Kiểm tra, giám sát và kịp thời điều chỉnh việc phân bổ ngân sách cấp huyện đảm bảo đúng định hướng của tỉnh.
    • Điều hành linh hoạt kế hoạch vốn đầu tư năm 2015. Trong trường hợp cần điều chuyển vốn giữa các dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân hoặc có thay đổi phát sinh giữa hai kỳ họp, UBND tỉnh phải xây dựng phương án trình Thường trực HĐND tỉnh thống nhất trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2014/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 04 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;

Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2014 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số 259/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về phương án phân bổ chi tiết các nguồn vốn đầu tư năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 463/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2015 với những nội dung sau:

I. TỔNG NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH 2015

1. Các nguồn vốn ngân sách địa phương: 506,1 tỷ đồng

- Vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 426,1 tỷ đồng. Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối: 324,6 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 100 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1,5 tỷ đồng.

- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 40 tỷ đồng

- Nguồn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển: 40 tỷ đồng

2. Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 701,2 tỷ đồng.

3. Vốn nước ngoài (ODA): 66,45 tỷ đồng

4. Vốn trái phiếu Chính phủ: 334,572 tỷ đồng.

5. Các chương trình mục tiêu quốc gia: 495,997 tỷ đồng (bao gồm 10 tỷ đồng vốn ODA hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn).

II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ

1. Thực hiện phân bổ vốn theo các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2014 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán nhà nước năm 2015.

2. Đối với các dự án thuộc nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Bố trí cho các dự án theo đúng đối tượng, mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn và mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đảm bảo theo đúng tỷ lệ quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 và các văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia: Trừ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các Chương trình mục tiêu quốc gia còn lại, kế hoạch năm 2015 ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng các dự án đầu tư dở dang, số vốn còn lại (nếu còn) mới bố trí khởi công mới dự án nhưng phải đảm bảo bố trí vốn hoàn thành dự án ngay trong năm 2015.

4. Các dự án thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Phân bổ cho các dự án theo đúng danh mục dự án và mức vốn đã được thông báo kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2012 - 2015, vốn bổ sung giai đoạn 2014 - 2016, mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá mức vốn kế hoạch được giao cho cả giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016.

5. Trong từng nguồn vốn, từng chương trình, từng nhiệm vụ chi nêu trên (kể cả ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện) phân bổ vốn cho các dự án theo thứ tự sau:

- Ưu tiên xử lý nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản, gồm: Nợ các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng; nợ của các dự án tạm dừng, giãn tiến độ đầu tư (bao gồm cả nợ tư vấn khảo sát thiết kế lập dự án).

- Các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2015).

- Bố trí hoàn trả một phần các khoản vốn ứng trước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Số còn lại bố trí cho các dự án, hạng mục dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2015 đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm.

- Các nguồn vốn đã cân đối đủ nhu cầu cho thanh toán nợ và nhu cầu cho triển khai các dự án chuyển tiếp, thực hiện khởi công mới một số dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định để triển khai trong kế hoạch năm 2015.

III. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

1. Phân cấp ngân sách

1.1. Ngân sách cấp tỉnh: 354,1 tỷ đồng, gồm:

- Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 244,1 tỷ đồng.

- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 40,0 tỷ đồng.

- Nguồn tăng thu ngân sách tỉnh: 40,0 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất, trích lập quỹ phát triển đất: 30 tỷ đồng

1.2. Ngân sách cấp huyện: Tổng số 152 tỷ đồng, gồm:

- Nguồn vốn bổ sung trong cân đối: 82 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 70 tỷ đồng.

2. Phương án phân bổ chi tiết

2.1. Ngân sách cấp tỉnh: 318,2 tỷ đồng

- Hoàn trả khoản vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương: 82,8 tỷ đồng

- Hỗ trợ thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: 31,1 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 9,1 tỷ đồng.

+ Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông huyện Mộc Châu 05 tỷ đồng.

+ Đầu tư các dự án thuộc Đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Huổi Một huyện Sông Mã 05 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 12 tỷ đồng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,5 tỷ đồng.

- Nguồn thu tiền từ cấp quyền sử dụng đất: Trích lập quỹ phát triển đất 30 tỷ đồng.

- Thực hiện phân bổ chi tiết cho các dự án và thanh toán nợ khối lượng hoàn thành 172,8 tỷ đồng.

2.2. Phân cấp cho ngân sách huyện: 152 tỷ đồng. Gồm: Nguồn bổ sung cân đối: 82 tỷ đồng; Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 70 tỷ đồng.

Đề nghị HĐND các huyện, thành phố phân bổ theo cơ cấu như sau:

- Hỗ trợ đầu tư các chương trình trọng điểm của tỉnh: 17,36 tỷ đồng, gồm: Hỗ trợ xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 12 tỷ đồng; 5,36 tỷ đồng để đầu tư thiết bị các lớp học, nhà công vụ giáo viên đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thuộc Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012.

- Đối với nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: Dành 20% cho công tác lập bản đồ, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

Tổng số 495,997 tỷ đồng, trong đó:

1. Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững: 256,53 tỷ đồng

a) Hỗ trợ cơ sở hạ tầng các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: 188,370 tỷ đồng (vốn đầu tư 116,53 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 71,84 tỷ đồng). Thực hiện phân bổ cho các huyện theo Nghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về các quy định về tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015.

b) Hỗ trợ hạ tầng các xã ĐBKK, xã biên giới: 189,36 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 140 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 49,36 tỷ đồng). Thực hiện phân bổ cho các huyện dựa trên hệ số K theo Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh.

2. Các CTMTQG còn lại thực hiện phân bổ theo đúng nguyên tắc phân bổ đã nêu, đảm bảo đúng đối tượng, mục tiêu của từng chương trình (trong đó 10 tỷ đồng vốn ODA hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đã phân bổ chi tiết cùng với nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia).

V. ĐỂ LẠI PHÂN BỔ CHI TIẾT SAU

1. Các nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh: Tổng số 35,9 tỷ đồng, trong đó:

1.1. Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA: 20 tỷ đồng.

1.2. Dự phòng: 5 tỷ đồng

1.3. Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã 10,9 tỷ đồng (bố trí cho 04 trụ sở xã khởi công mới khi đủ thủ tục đầu tư).

2. Các nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 701,2 tỷ đồng.

3. Vốn nước ngoài (ODA): 56,45 tỷ đồng

4. Vốn trái phiếu Chính phủ: 334,572 tỷ đồng.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh

1.1. Đối với các nguồn vốn ngân sách địa phương: Phân bổ chi tiết đối với các nguồn ngân sách địa phương tại Mục 2, Phần III và vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia tại Phần IV Điều 1 Nghị quyết này theo đúng nguyên tắc, cơ cấu, danh mục, mức vốn đã được HĐND tỉnh thông qua tại Phần II, Điều 1 Nghị quyết này; thực hiện phân bổ Khoản 1.3, Phần V theo đúng danh mục HĐND tỉnh đã quyết nghị sau khi các dự án đã đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

1.2. Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh đối ứng các dự án ODA tại Khoản 1.2, Phần V sẽ phân bổ cùng với nguồn vốn TPCP hỗ trợ đối ứng các dự án ODA sau khi có quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1.3. Đối với các nguồn vốn nêu tại Mục 2, 3, 4, Phần V, Điều 1 Nghị quyết này. Sau khi có quyết định của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh xây dựng phương án trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi phân bổ chi tiết.

1.4. Đối với các nguồn ngân sách phân cấp cho huyện quản lý: Thực hiện phân bổ theo định hướng của UBND tỉnh, tổ chức kiểm tra, kịp thời điều chỉnh, xử lý những huyện, thành phố thực hiện chưa đúng định hướng phân bổ của tỉnh.

1.5. Tổ chức điều hành, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư năm 2015 đảm bảo tiến độ, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn.

1.6. Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư nếu cần điều chuyển vốn giữa các dự án để đảm bảo tiến độ giải ngân thanh toán hoặc trường hợp trong năm có những thay đổi, bổ sung về nguồn vốn phát sinh giữa các kỳ họp của HĐND, UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét thống nhất trước khi quyết định phân bổ. Kết quả thực hiện báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc Quốc hội;
- UB Tài chính - Ngân sách , Uỷ ban Kinh tế Quốc hội;
- Uỷ ban Dân tộc Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp;
- Ban công tác đại biểu của UBTV Quốc hội;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XIII;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- TT Huyện ủy, Thành uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP Tỉnh uỷ, VP UBND tỉnh;
- LĐ, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-TT. Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã phường, thị trấn;
- Trung tâm Công báo, Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, 450b.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Chất

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2015 do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 98/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Hoàng Văn Chất
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 98/2014/NQ-HĐND về phương án phân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký