Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính (đối tượng thu lệ phí) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính (đối tượng nộp lệ phí) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Mức thu lệ phí địa chính tối đa đối với hộ gia đình, cá nhân
  • Tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh Gia Lai:
    • Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.
    • Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
    • Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung.
    • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu tối đa không quá 28.000 đồng/lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu tối đa không quá 15.000 đồng/lần.
  • Tại các khu vực khác trên địa bàn tỉnh: Mức thu tối đa áp dụng bằng 50% mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã nêu trên.
Mức thu lệ phí địa chính tối đa đối với tổ chức
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.
  • Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.
  • Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu tối đa không quá 30.000 đồng/lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu tối đa không quá 30.000 đồng/lần.
Chế độ miễn lệ phí địa chính
  • Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà nay có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới.
  • Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn hoặc hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp (trừ đối tượng là hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã).
  • Lưu ý: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã nhưng được cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở nông thôn thì không thuộc diện được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
Nguyên tắc xác định mức thu cụ thể và quản lý, sử dụng nguồn thu
  • Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Trên cơ sở khung mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này và căn cứ vào tình hình thực tiễn địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành mức thu cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí:
    • Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là đơn vị đang thụ hưởng ngân sách nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu lệ phí theo quy định.
    • Các đơn vị sự nghiệp (như Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm được trích để lại theo quy định phải được cơ quan, đơn vị thu nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Việc sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Các nội dung bị bãi bỏ và thay thế

Nghị quyết này thay thế toàn bộ các quy định trước đây liên quan đến lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm:

  • Thay thế nội dung quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính tại Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX.
  • Thay thế nội dung quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX.
  • Thay thế nội dung miễn lệ phí địa chính quy định tại Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 01/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX về việc thông qua việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành

Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua (ngày thông qua là ngày 11 tháng 12 năm 2014).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2014/NQ-HĐND

Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8

(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4670/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu lệ phí: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính.

2. Đối tượng nộp lệ phí: Đối tượng nộp lệ phí địa chính là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

3. Mức thu lệ phí tối đa:

3.1. Mức thu:

a) Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh Gia Lai, như sau:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

- Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

b) Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh Gia Lai.

c) Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

+ Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.

+ Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

+ Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 30.000 đồng/1 lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 30.000 đồng/1 lần.

3.2. Chế độ miễn lệ phí địa chính:

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

4. Mức thu cụ thể: Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

5. Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là đơn vị đang thụ hưởng ngân sách nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

- Các đơn vị sự nghiệp (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động được trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định hiện hành.

- Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nội dung bãi bỏ, thay thế:

- Thay thế nội dung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 19 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

- Thay thế nội dung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX kỳ họp thứ 21 về việc thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Thay thế nội dung miễn lệ phí địa chính tại Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 01/4/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX Kỳ họp thứ 14 (bất thường) về việc thông qua việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội; VPQH;
- Ban Công tác đại biểu;
- Thủ tướng CP; VPCP;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP. UBND tỉnh (đăng công báo);
- Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- CV Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT-CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Thu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 118/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Đình Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND quy định về lệ ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký