Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 3384/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, cơ quan thu cũng như công tác quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:

- Quy định về mức thu lệ phí địa chính (Điều 1)

  • Mức thu bằng tiền đối với lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đối tượng nộp và đơn vị tổ chức thu lệ phí (Điều 2)

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến địa chính.
  • Đơn vị thực hiện thu lệ phí:
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
    • Đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí.

- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí địa chính (Điều 3)

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ cho công tác chuyên môn; 10% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định.
    • Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; đồng thời tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo đúng các quy định hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
  • Quyết định này thay thế cho các quy định trước đây tại các văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
    • Quyết định số 3821/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007.
    • Quyết định số 476/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008.
    • Quyết định số 1018/2008/QĐ-UBND ngày 07/4/2008.
    • Quyết định số 3210/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010.

- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)

  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3384/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5092/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí địa chính.

- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

- Đơn vị thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì giao Phòng Tài nguyên - Môi trường thực hiện thu phí).

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí địa chính

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được trích để lại 90% trên tổng số tiền thu lệ phí thu được để phục vụ cho công tác, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định. Phòng Tài nguyên Môi trường nộp 100% số tiền thu lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định tại Quyết định số 3821/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007, Quyết định số 476/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008, Quyết định số 1018/2008/QĐ-UBND ngày 07/4/2008, và Quyết định số 3210/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;
- Như Điều 5 (thực hiện);
- V0, V1, TM2, TM4;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, TM4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

PHỤ LỤC

MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất

 

 

1.1

Cấp lần đầu (Cấp mới)

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường

đồng/giấy

100.000

-

Địa bàn các xã

đồng/giấy

50.000

b

Tổ chức

đồng/giấy

500.000

1.2

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh

đồng/giấy

20.000

-

Địa bàn các khu vực khác

đồng/giấy

10.000

b

Tổ chức

đồng/giấy

50.000

2

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

 

 

2.1

Cấp lần đầu (Cấp mới)

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường

đồng/giấy

25.000

-

Địa bàn các xã

đồng/giấy

12.500

b

Tổ chức

đồng/giấy

100.000

2.2

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh

đồng/giấy

20.000

-

Địa bàn các khu vực khác

đồng/giấy

10.000

b

Tổ chức

đồng/giấy

50.000

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh

đồng/giấy

15.000

-

Địa bàn các khu vực khác

đồng/giấy

5.000

b

Tổ chức

đồng/giấy

20.000

4

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

 

 

a

Hộ gia đình, cá nhân

 

 

-

Địa bàn các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh

đồng/giấy

10.000

-

Địa bàn các khu vực khác

đồng/giấy

5.000

b

Tổ chức

đồng/giấy

20.000

5

Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009

 

Miễn nộp

6

Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận)

 

Miễn nộp

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3384/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3384/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3384/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký