Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII.
  • Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 07 năm 2016 tại kỳ họp thứ nhất.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 07 năm 2016.

Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập:

Đối với năm học 2016-2017, mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học và vùng miền (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng):

  • Cấp học Mầm non: Vùng thành thị áp dụng mức thu là 75; vùng nông thôn là 50; vùng miền núi là 35.
  • Cấp Trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị áp dụng mức thu là 75; vùng nông thôn là 50; vùng miền núi là 35.
  • Cấp Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc THPT: Vùng thành thị áp dụng mức thu là 80; vùng nông thôn là 55; vùng miền núi là 40.

Đối với giai đoạn từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sẽ căn cứ vào mức thu học phí của năm học 2016-2017 cùng với chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức thu phù hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư):

Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ trung cấp (TC) và cao đẳng (CĐ) được quy định chi tiết theo từng nhóm ngành, nghề và lộ trình tăng dần qua các năm học (đơn vị tính: 1.000 đồng/sinh viên/tháng):

  • Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản):
    • Năm học 2016-2017: Trình độ Trung cấp là 280; trình độ Cao đẳng là 320.
    • Năm học 2017-2018: Trình độ Trung cấp là 310; trình độ Cao đẳng là 350.
    • Năm học 2018-2019: Trình độ Trung cấp là 340; trình độ Cao đẳng là 390.
    • Năm học 2019-2020: Trình độ Trung cấp là 370; trình độ Cao đẳng là 430.
    • Năm học 2020-2021: Trình độ Trung cấp là 420; trình độ Cao đẳng là 470.
  • Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch):
    • Năm học 2016-2017: Trình độ Trung cấp là 330; trình độ Cao đẳng là 380.
    • Năm học 2017-2018: Trình độ Trung cấp là 370; trình độ Cao đẳng là 420.
    • Năm học 2018-2019: Trình độ Trung cấp là 400; trình độ Cao đẳng là 460.
    • Năm học 2019-2020: Trình độ Trung cấp là 440; trình độ Cao đẳng là 510.
    • Năm học 2020-2021: Trình độ Trung cấp là 490; trình độ Cao đẳng là 560.
  • Nhóm ngành 3 (Y dược):
    • Năm học 2016-2017: Trình độ Trung cấp là 410; trình độ Cao đẳng là 470.
    • Năm học 2017-2018: Trình độ Trung cấp là 450; trình độ Cao đẳng là 520.
    • Năm học 2018-2019: Trình độ Trung cấp là 500; trình độ Cao đẳng là 560.
    • Năm học 2019-2020: Trình độ Trung cấp là 550; trình độ Cao đẳng là 620.
    • Năm học 2020-2021: Trình độ Trung cấp là 600; trình độ Cao đẳng là 680.

Quy định học phí đối với các phương thức đào tạo khác và học lại:

  • Phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu do chính đơn vị đào tạo tự quyết định dựa trên nguyên tắc đủ bù đắp chi phí thực tế, tuy nhiên tối đa không được vượt quá 150% mức thu học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ, nhóm ngành và nghề đào tạo.
  • Sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác: Mức thu học phí được áp dụng theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học, nhưng khống chế mức trần không được cao hơn mức thu học phí đối với trình độ trung cấp nghề quy định tại nhóm ngành tương ứng.
  • Học phí học lại: Được áp dụng bằng đúng mức thu học phí chính quy quy định cho từng nhóm ngành và trình độ tương ứng.

Chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế quản lý:

Các chính sách về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như cơ chế thu, sử dụng và quản lý tiền học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Trung ương, cụ thể là Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn thực hiện nghị định này.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ nhất ngày 05/07/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2016.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 05 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 29/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

a) Mức thu học phí đối với năm học 2016-2017:

CẤP HỌC

Mức thu học phí theo vùng

(1.000 đồng/học sinh/tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Mầm non

75

50

35

Trung học cơ sở

75

50

35

Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông

80

55

40

b) Mức thu học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021:

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mức thu học phí năm học 2016-2017, chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức thu và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Mức thu học phí đối các cơ sở với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng.

NHÓM NGÀNH, NGHỀ

Năm Học
2016-2017

Năm học
2017-2018

Năm học
2018-2019

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

TC

CĐ

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

280

320

310

350

340

390

370

430

420

470

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

330

380

370

420

400

460

440

510

490

560

3. Y dược

410

470

450

520

500

560

550

620

600

680

b) Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí nhưng không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

c) Mức thu học phí đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác: Áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

d) Mức thu học phí học lại: Bằng mức thu học phí quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

3. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 05/7/2016 và có hiệu lực từ ngày 15/7/2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hải

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021

Số hiệu: 12/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Bùi Văn Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký