Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2016-2017. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với việc thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong năm học 2016 - 2017, bao gồm các cấp học và trình độ đào tạo sau:

  • Cấp học Mầm non.
  • Cấp học Trung học cơ sở (THCS).
  • Cấp học Trung học phổ thông (THPT).
  • Đào tạo trình độ Trung cấp và trình độ Cao đẳng.

2. Quy định chi tiết về mức thu học phí

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, vùng miền và nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau:

Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT:

Đơn vị tính học phí được áp dụng là đồng/tháng/học sinh, phân chia theo 3 vùng địa bàn:

  • Tại các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn: Mức thu đối với cấp Mầm non là 110.000 đồng; cấp Trung học cơ sở là 70.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT là 90.000 đồng.
  • Tại thị trấn các huyện lỵ, thị trấn Đồng Đăng và thị trấn Na Dương: Mức thu đối với cấp Mầm non là 70.000 đồng; cấp Trung học cơ sở là 45.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT là 60.000 đồng.
  • Tại các xã và thị trấn còn lại: Mức thu đối với cấp Mầm non là 35.000 đồng; cấp Trung học cơ sở là 30.000 đồng; cấp Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT là 35.000 đồng.

Mức học phí đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng:

Đơn vị tính học phí được áp dụng là đồng/tháng/học sinh, sinh viên, phân chia theo nhóm ngành nghề đào tạo:

  • Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản: Trình độ Trung cấp có mức thu là 200.000 đồng; trình độ Cao đẳng có mức thu là 250.000 đồng.
  • Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: Trình độ Trung cấp có mức thu là 200.000 đồng; trình độ Cao đẳng có mức thu là 250.000 đồng.
  • Nhóm ngành Y dược: Trình độ Trung cấp có mức thu là 400.000 đồng; trình độ Cao đẳng có mức thu là 450.000 đồng.
  • Đào tạo nghề: Trình độ Trung cấp có mức thu là 150.000 đồng; trình độ Cao đẳng có mức thu là 180.000 đồng.

3. Chính sách miễn, giảm học phí

Việc thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách được thực hiện nghiêm túc theo các quy định trung ương hiện hành, bao gồm:

  • Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
  • Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện thu học phí theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng các hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36a /2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 26 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2016 - 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 211a/TTr-STC ngày 24/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

a) Cấp học Mầm non.

b) Cấp học Trung học cơ sở.

c) Cấp học Trung học phổ thông.

d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.

2. Quy định về mức thu học phí:

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):

Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Cấp học/Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT

1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn

110.000

70.000

90.000

2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương

70.000

45.000

60.000

3. Các xã, thị trấn còn lại

35.000

30.000

35.000

b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp

Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

200.000

250.000

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

200.000

250.000

3

Y dược

400.000

450.000

4

Đào tạo nghề

150.000

180.000

3. Về miễn, giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như­ Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV;
- Lư­u: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Công Trưởng

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 36a/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Nguyễn Công Trưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/09/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND về quy định mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký