Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 17 tháng 7 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao được tổ chức trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng thống nhất cho các cấp ngân sách địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Chế độ chi tiêu tài chính áp dụng đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn bao gồm: Đại hội thể dục thể thao; Giải thi đấu từng môn thể thao; Hội thi thể thao quần chúng các cấp; và các đội tuyển của tỉnh tham gia giải thi đấu cấp khu vực, toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng:
- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn của Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao các cấp.
- Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn của từng giải thi đấu cụ thể.
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu.
- Vận động viên, huấn luyện viên tham gia tập luyện và thi đấu.
- Lực lượng công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan khác được huy động làm nhiệm vụ.
2. Định mức chi tiền ăn đối với các đối tượng tham gia giải
- Đối với Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký:
- Giải thi đấu cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày.
- Giải thi đấu cấp huyện, ngành: 100.000 đồng/người/ngày.
- Giải thi đấu cấp xã: 80.000 đồng/người/ngày.
- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao: Thực hiện theo quy định đặc thù tại Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Đối với vận động viên, huấn luyện viên không thuộc diện thể thao thành tích cao (tính theo số ngày tập trung thực tế):
- Tham gia giải khu vực, toàn quốc: Chi 120.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập luyện; chi 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian thi đấu.
- Tham gia giải cấp tỉnh: Chi 75.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập luyện; chi 110.000 đồng/người/ngày trong thời gian thi đấu.
- Tham gia giải cấp huyện, ngành: Chi 60.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập luyện; chi 90.000 đồng/người/ngày trong thời gian thi đấu.
3. Định mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng và Phó các tiểu ban chuyên môn:
- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, ngành: 65.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 55.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn:
- Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, ngành: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 45.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát, trọng tài chính:
- Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện, ngành: 50.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện, ngành: 45.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 35.000 đồng/người/buổi.
- Công an, y tế, lực lượng bảo vệ, trật tự, phục vụ:
- Cấp tỉnh: 45.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện, ngành: 40.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
4. Định mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa Ban Tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân. Mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn.
- Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đơn vị tính: đồng/người/buổi):
- Nội dung tập luyện: Cấp tỉnh chi 30.000 đồng; Cấp huyện chi 25.000 đồng; Cấp xã chi 20.000 đồng.
- Nội dung tổng duyệt: Cấp tỉnh chi 40.000 đồng; Cấp huyện chi 35.000 đồng; Cấp xã chi 30.000 đồng.
- Nội dung biểu diễn chính thức: Cấp tỉnh chi 70.000 đồng; Cấp huyện chi 55.000 đồng; Cấp xã chi 40.000 đồng.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: Cấp tỉnh chi 60.000 đồng; Cấp huyện chi 50.000 đồng; Cấp xã chi 35.000 đồng.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2018.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2018/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Chế độ chi tiêu tài chính này được áp dụng đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh gồm: Đại hội thể dục thể thao; Giải thi đấu từng môn thể thao; Hội thi thể thao quần chúng (sau đây gọi tắt là các giải thi đấu thể thao) các cấp và đội tuyển của tỉnh tham gia giải thi đấu khu vực, toàn quốc.
b) Đối tượng áp dụng
- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn của Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;
- Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
- Vận động viên, huấn luyện viên;
- Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các lực lượng liên quan khác.
2. Nội dung chi và mức chi
a) Định mức chi tiền ăn
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| STT | Nội dung | Mức chi |
| 1 | Giải thi đấu cấp tỉnh | 120.000 |
| 2 | Giải thi đấu cấp huyện, ngành | 100.000 |
| 3 | Giải thi đấu cấp xã | 80.000 |
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên các giải thi đấu thể thao thành tích cao thực hiện theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên các giải thi đấu thể thao không phải thể thao thành tích cao (thời gian áp dụng là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền), như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| STT | Đối tượng | Mức chi | |
| Trong thời gian tập trung tập luyện | Trong thời gian tập trung thi đấu | ||
| 1 | Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu khu vực, toàn quốc | 120.000 | 150.000 |
| 2 | Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu cấp tỉnh | 75.000 | 110.000 |
| 3 | Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu cấp huyện, ngành | 60.000 | 90.000 |
b) Định mức chi tiền bồi dưỡng
| STT | Đối tượng | Mức chi | ||
| Các giải thi đấu cấp tỉnh | Các giải thi đấu cấp huyện, ngành | Các giải thi đấu cấp xã | ||
| 1 | Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 80.000 đồng/người/ngày | 65.000 đồng/người/ngày | 55.000 đồng/người/ngày |
| 2 | Thành viên các Tiểu ban chuyên môn | 60.000 đồng/người/ngày | 50.000 đồng/người/ngày | 45.000 đồng/người/ngày |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính | 60.000 đồng/người/buổi | 50.000 đồng/người/buổi |
|
| 4 | Thư ký, trọng tài khác | 50.000 đồng/người/buổi | 45.000 đồng/người/buổi | 35.000 đồng/người/buổi |
| 5 | Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, phục vụ | 45.000 đồng/người/buổi | 40.000 đồng/người/buổi | 30.000 đồng/người/buổi |
c) Định mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao của tỉnh, như sau:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
- Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ, như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/buổi
| STT | Nội dung | Mức chi | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | ||
| 1 | Tập luyện | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 2 | Tổng duyệt | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 3 | Biểu diễn | 70.000 | 55.000 | 40.000 |
| 4 | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 60.000 | 50.000 | 35.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 2 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 3 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu tài chính với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 3 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 4 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn
- 5 Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015