Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chi tiết về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao được tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa định mức chi tiêu, đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích trong hoạt động thể dục thể thao tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND:
- Chế độ chi đối với giải thi đấu cấp quốc gia do tỉnh đăng cai tổ chứcQuy định này áp dụng cho các giải thi đấu cấp quốc gia do tỉnh Vĩnh Long đăng cai tổ chức, ngoại trừ các giải thi đấu bóng đá trong nước và quốc tế do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam tổ chức. Định mức chi cụ thể như sau:
- Mức chi tiền ăn (tính theo ngày): Trưởng ban, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài và giám sát được hưởng mức chi là 120.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo ngày: Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng và phó các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức bồi dưỡng là 120.000 đồng/người/ngày. Thành viên các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo buổi: Giám sát và trọng tài chính được hưởng mức bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/buổi. Thư ký và các trọng tài khác được hưởng mức bồi dưỡng là 60.000 đồng/người/buổi. Lực lượng công an, y tế, phóng viên báo, đài và nhân viên phục vụ được hưởng mức bồi dưỡng là 45.000 đồng/người/buổi.
Đối với các giải thi đấu quy mô cấp khu vực, cấp tỉnh hoặc hội thao do các sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức, định mức chi tiêu tài chính được quy định như sau:
- Mức chi tiền ăn (tính theo ngày): Trưởng ban, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài và giám sát được hưởng mức chi là 100.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo ngày: Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng và phó các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày. Thành viên các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức bồi dưỡng là 60.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo buổi: Giám sát và trọng tài chính được hưởng mức bồi dưỡng là 60.000 đồng/người/buổi. Thư ký và các trọng tài khác được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/người/buổi. Lực lượng công an, y tế, phóng viên báo, đài và nhân viên phục vụ được hưởng mức bồi dưỡng là 45.000 đồng/người/buổi.
Đối với các giải thi đấu thể thao được tổ chức ở quy mô cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long, định mức chi tiêu được áp dụng như sau:
- Mức chi tiền ăn (tính theo ngày): Trưởng ban, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài và giám sát được hưởng mức chi là 80.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo ngày: Trưởng ban tổ chức được hưởng mức bồi dưỡng là 70.000 đồng/người/ngày. Phó trưởng ban tổ chức được hưởng mức bồi dưỡng là 60.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi bồi dưỡng theo buổi: Ủy viên ban tổ chức, trưởng và phó các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/người/buổi. Giám sát và trọng tài chính được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/người/buổi. Thư ký và các trọng tài khác được hưởng mức bồi dưỡng là 45.000 đồng/người/buổi. Lực lượng công an, y tế, phóng viên báo, đài và nhân viên phục vụ được hưởng mức bồi dưỡng là 40.000 đồng/người/buổi.
Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh được tổ chức định kỳ 4 năm 1 lần. Chế độ chi tiêu cho công tác đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ được quy định cụ thể:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân. Định mức chi được áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BTC-BVHTT.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (tính theo buổi/người): Trong thời gian tập luyện là 20.000 đồng/người/buổi; trong buổi tổng duyệt là 30.000 đồng/người/buổi; trong ngày biểu diễn chính thức là 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng giáo viên quản lý và hướng dẫn: Được hưởng mức bồi dưỡng là 45.000 đồng/người/buổi.
Bên cạnh các định mức chi tiêu cụ thể, Nghị quyết cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII thông qua tại kỳ họp lần thứ 06 ngày 07 tháng 12 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 17 tháng 12 năm 2012).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2012/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 06
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND, ngày 21/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi |
| I | GIẢI THI ĐẤU CẤP QUỐC GIA DO TỈNH ĐĂNG CAI TỔ CHỨC: (Trừ các giải thi đấu bóng đá trong nước và quốc tế do Liên đoàn Bóng đá Việt nam tổ chức) | ||
| 1 | Mức chi tiền ăn: (Chỉ tính ngày cho các đối tượng) |
|
|
|
| Trưởng, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài, giám sát | ngày/người | 120 |
| 2 | Mức chi bồi dưỡng: (Tính ngày, buổi) |
|
|
| 2.1 | Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | ngày/người | 120 |
| 2.2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | ngày/người | 100 |
| 2.3 | Giám sát , trọng tài chính | buổi/người | 80 |
| 2.4 | Thư ký, các trọng tài khác | buổi/người | 60 |
| 2.5 | Công an, y tế, báo, đài, nhân viên phục vụ | buổi/người | 45 |
| II | ĐỐI VỚI GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO KHU VỰC, CẤP TỈNH, HỘI THAO CẤP NGÀNH TỈNH: | ||
| 1 | Mức chi tiền ăn: (Chỉ tính ngày cho các đối tượng) |
|
|
|
| Trưởng, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài, giám sát | ngày/người | 100 |
| 2 | Mức chi tiền bồi dưỡng: (Tính ngày, buổi) |
|
|
| 2.1 | Ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | ngày/người | 80 |
| 2.2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | ngày/người | 60 |
| 2.3 | Giám sát, trọng tài chính | buổi/người | 60 |
| 2.4 | Thư ký, trọng tài khác | buổi/người | 50 |
| 2.5 | Công an, y tế, báo, đài, nhân viên phục vụ | buổi/người | 45 |
| III | ĐỐI VỚI GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ: |
|
|
| 1 | Mức chi tiền ăn: (Chỉ tính ngày cho các đối tượng) |
|
|
|
| Trưởng, phó ban chỉ đạo; ban tổ chức, ban chuyên môn, trọng tài, giám sát | ngày/người | 80 |
| 2 | Mức chi tiền bồi dưỡng: (Tính ngày, buổi) |
|
|
| 2.1 | Trưởng ban tổ chức | ngày/người | 70 |
| 2.2 | Phó ban tổ chức | ngày/người | 60 |
| 2.3 | Uỷ viên BTC; trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | buổi/người | 50 |
| 2.4 | Giám sát, trọng tài chính | buổi/người | 50 |
| 2.5 | Thư ký, trọng tài khác | buổi/người | 45 |
| 2.6 | Công an, y tế, báo, đài, nhân viên phục vụ | buổi/người | 40 |
| IV | TỔ CHỨC ĐỒNG DIỄN ĐỐI VỚI ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CẤP TỈNH: (04 năm 01 lần) | ||
| 1 | Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các đồng diễn theo hợp đồng kinh tế | Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa BTC với tổ chức cá nhân, mức chi theo Nghị định 61/2002/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-BTC-BVHTT | |
| 2 | Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ |
|
|
| 2.1 | Tập luyện | buổi/người | 20 |
| 2.2 | Tổng duyệt | buổi/người | 30 |
| 2.3 | Chính thức | buổi/người | 50 |
| 2.4 | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | buổi/người | 45 |
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao; chế độ đối với vận động, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao của tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 5 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 6 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng
- 8 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn
- 1 Nghị định 61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bút
- 2 Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP do Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao; chế độ đối với vận động, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao của tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính cho giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 10 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai
- 11 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng
- 13 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn