TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2021/NQ-HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 10 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị và thực hiện chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về nguyên tắc, nội dung, mức hỗ trợ, điều kiện và phương thức thực hiện hỗ trợ đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các doanh nghiệp trong nước thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các cá nhân và tổ chức khác có nguồn vốn trong nước đang hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Các đối tượng được ưu tiên: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng, chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị hiện đại trong các ngành thế mạnh của tỉnh như chế biến điều, cao su, sản phẩm gỗ, nông sản, công nghiệp phụ trợ, dệt may và giày da.
2. Nguyên tắc hỗ trợ và nhận hỗ trợ (Điều 2)
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của ngân sách nhà nước, việc hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bình đẳng và hiệu quả trong việc xét duyệt và cấp phát kinh phí hỗ trợ.
- Không hỗ trợ trùng lặp: Các nội dung đã được hỗ trợ hoặc đang thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước khác sẽ không được xét hỗ trợ theo Nghị quyết này.
- Hỗ trợ đa nội dung: Một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều nội dung đổi mới công nghệ khác nhau sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ tương ứng cho từng nội dung nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của đối tượng nhận hỗ trợ: Phải sử dụng kinh phí đúng mục đích, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và có nghĩa vụ báo cáo chi tiết tình hình sử dụng nguồn hỗ trợ hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Nội dung, loại hình và mức hỗ trợ chi tiết (Điều 3)
Chính sách hỗ trợ được chia thành ba nhóm nội dung chính với các định mức tài chính cụ thể:
Nhóm 1: Hỗ trợ thực hiện dự án, chương trình đầu tư ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số
- Loại hình công nghệ, thiết bị được hỗ trợ: Ứng dụng chuyển đổi số trong công nghệ thông tin; công nghệ tạo sản phẩm mới hoặc sản phẩm công nghệ cao; công nghệ nâng cao giá trị gia tăng, giảm chi phí, tăng năng suất, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng; tiếp nhận công nghệ tiên tiến phát triển mặt hàng chủ lực; nghiên cứu tạo công nghệ mới, giải mã công nghệ, ươm tạo công nghệ; nâng cao năng lực quản lý, áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn tiên tiến; thiết kế phần mềm giải quyết vấn đề cấp thiết theo xu thế Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; và các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Nội dung chi phí được hỗ trợ: Mua bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, giải pháp, phần mềm, dữ liệu; mua máy móc, thiết bị mới hiện đại trong dây chuyền sản xuất và kiểm tra chất lượng; đào tạo kỹ năng vận hành công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật; chi phí phân tích, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
- Mức hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ chuyển đổi số, đào tạo, thử nghiệm, kiểm định, tư vấn tiêu chuẩn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thực hiện, không quá 01 tỷ đồng/dự án/chương trình/đơn vị.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ (mua bản quyền, bí quyết, thiết kế): Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng chuyển giao, không quá 01 tỷ đồng/đơn vị.
- Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị mới, hiện đại: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thực hiện, không quá 02 tỷ đồng/dự án/chương trình/đơn vị.
Nhóm 2: Hỗ trợ tham gia chợ công nghệ - thiết bị (Techmart) trong và ngoài nước
- Nội dung hỗ trợ: Chi phí vận chuyển, đi lại; thiết kế, chế tạo sản phẩm mô phỏng; in ấn tài liệu, tờ rơi, áp phích quảng bá; sản xuất sản phẩm thử nghiệm để trưng bày.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% tổng chi phí thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân cho mỗi lần tham gia.
Nhóm 3: Hỗ trợ tham gia sự kiện kết nối cung cầu công nghệ và sàn giao dịch công nghệ
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu công nghệ, thiết bị, sản phẩm mới hoặc mô hình kinh doanh mới khi tham gia Sàn giao dịch công nghệ tỉnh Bình Phước sẽ được miễn phí hoàn toàn chi phí gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm với thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Điều kiện và thời gian thực hiện hỗ trợ (Điều 4 & Điều 5)
Để được tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các tổ chức và cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Thuộc đúng đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 của Nghị quyết.
- Xây dựng được hồ sơ dự án, chương trình chứng minh rõ tính khả thi, năng lực kỹ thuật, phương án tài chính đối ứng và cam kết tiến độ triển khai cụ thể.
- Hồ sơ dự án phải được Hội đồng xét duyệt chuyên ngành thông qua.
- Thời gian thực hiện: Thời gian triển khai các nội dung hỗ trợ đối với mỗi dự án, chương trình khoa học và công nghệ không được quá 24 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng hỗ trợ.
5. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện (Điều 6 & Điều 7)
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được cân đối và bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh Bình Phước, kết hợp với các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện chính sách nhằm đảm bảo đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2021/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỦ 2 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều về Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030;
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Phước về phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2021;
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND-KTNS ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, nội dung và mức hỗ trợ đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
b) Các cá nhân và các loại hình tổ chức khác có nguồn vốn trong nước hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định của pháp luật;
c) Các đối tượng ưu tiên bao gồm:
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ứng dụng, chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị hiện đại trong các lĩnh vực thế mạnh và ưu tiên của tỉnh như: điều, cao su, sản phẩm gỗ, chế biến các mặt hàng nông sản, công nghiệp phụ trợ, dệt may, giày da.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ và nhận hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả.
2. Không hỗ trợ cho các nội dung đã được hỗ trợ hoặc thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều nội dung khác nhau của chính sách thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ các điều kiện.
4. Tổ chức, cá nhân được nhận hỗ trợ phải đảm bảo sử dụng nguồn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và báo cáo việc sử dụng chi tiết nguồn hỗ trợ cho Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm.
Điều 3. Nội dung, loại hình và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ thực hiện các dự án, chương trình đầu tư ứng dụng, chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ, trang thiết bị hiện đại, ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
a) Loại hình công nghệ, thiết bị được hỗ trợ
- Ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực công nghệ, thông tin;
- Công nghệ, thiết bị tạo sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao;
- Công nghệ, thiết bị nhằm nâng giá trị gia tăng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm; công nghệ, thiết bị giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động; công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;
- Tiếp nhận công nghệ, thiết bị tiên tiến; các phương pháp gia công mới, tiên tiến; công nghệ, thiết bị nhằm phát triển các mặt hàng chủ lực của tỉnh;
- Nghiên cứu tạo công nghệ mới, thiết kế chế tạo thiết bị công nghệ mới thay thế thiết bị nhập ngoại, giải mã công nghệ, ươm tạo công nghệ;
- Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn, áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến, tiêu chuẩn hóa;
- Thiết kế, ứng dụng các phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết, nắm xu thế cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại tỉnh Bình Phước;
- Các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Nội dung hỗ trợ
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; chuyển đổi số; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; chi phí mua máy móc, thiết bị mới tiên tiến, hiện đại trong dây chuyền sản xuất, kiểm tra chất lượng, sản phẩm; chi phí hỗ trợ đào tạo cán bộ kỹ thuật về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý, vận hành công nghệ, thiết bị mới được đầu tư; chi phí phân tích, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hiệu chuẩn, kiểm định đo lường máy móc, thiết bị; chi phí tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
c) Mức hỗ trợ
- Đối với hỗ trợ chuyển đổi số; chi phí hỗ trợ đào tạo cán bộ kỹ thuật về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý, vận hành công nghệ, thiết bị mới được đầu tư; chi phí phân tích, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hiệu chuẩn, kiểm định đo lường máy móc, thiết bị; chi phí tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: không quá 50% chi phí thực hiện nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án/chương trình/đơn vị;
- Đối với hỗ trợ chuyển giao công nghệ: hỗ trợ không quá 50% giá trị hợp đồng (không quá 01 tỷ đồng/đơn vị) mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
- Đối với hỗ trợ mua máy móc, thiết bị mới tiên tiến, hiện đại trong dây chuyền sản xuất, kiểm tra chất lượng, sản phẩm: không quá 30% chi phí hỗ trợ nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án/chương trình/đơn vị.
2. Hỗ trợ tham gia chợ công nghệ - thiết bị trong và ngoài nước.
a) Nội dung hỗ trợ: chi phí vận chuyển, đi lại; thiết kế, chế tạo sản phẩm mô phỏng; in ấn tờ rơi - áp phích; sản xuất các sản phẩm thử, trưng bày;
b) Mức hỗ trợ: 100% tổng chi phí hỗ trợ nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
3. Hỗ trợ sự kiện kết nối cung cầu công nghệ - thiết bị, sàn giao dịch công nghệ - thiết bị.
Tổ chức, cá nhân có công nghệ, thiết bị, sản phẩm mới, mô hình kinh doanh mới tham gia tại Sàn giao dịch công nghệ tỉnh Bình Phước được miễn phí gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Tổ chức, cá nhân là các đối tượng quy định tại Điều 1.
2. Tổ chức, cá nhân chứng minh được tính khả thi của dự án/chương trình, năng lực, nguồn kinh phí đối ứng và cam kết tiến độ triển khai thực hiện và được Hội đồng xét duyệt thông qua.
Điều 5. Thời gian thực hiện nội dung các chính sách hỗ trợ
Không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng đối với các dự án, chương trình khoa học, công nghệ được hỗ trợ.
1. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm.
2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 10 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 95/2014/NĐ-CP quy định về đầu tư và cơ chế tài chính hoạt động khoa học và công nghệ
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 04/2021/QĐ-TTg về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 82/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thiết bị và phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Kế hoạch 141/KH-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2021
- 3 Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4 Kế hoạch 552/KH-UBND năm 2022 về phát triển các Trung tâm Đổi mới công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 95/2014/NĐ-CP quy định về đầu tư và cơ chế tài chính hoạt động khoa học và công nghệ
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị quyết 82/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thiết bị và phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Luật Doanh nghiệp 2020
- 12 Quyết định 118/QĐ-TTg năm 2021 về Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 04/2021/QĐ-TTg về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Kế hoạch 141/KH-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2021
- 15 Kế hoạch 202/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 16 Kế hoạch 552/KH-UBND năm 2022 về phát triển các Trung tâm Đổi mới công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025