Nghị quyết 124/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phản ánh kết quả thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tình hình tài chính của tỉnh trong năm tài khóa 2014, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc công khai và giám sát thực hiện.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Số liệu phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014
Nghị quyết đã phê chuẩn các chỉ tiêu tài chính cụ thể về thu, chi và kết dư ngân sách của tỉnh Hòa Bình trong năm 2014 như sau:
- Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 2.214.541 triệu đồng (Hai nghìn hai trăm mười bốn tỷ, năm trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
- Tổng số thu ngân sách địa phương: Đạt 8.669.917 triệu đồng (Tám nghìn sáu trăm sáu mươi chín tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng). Trong đó, cơ cấu thu theo các cấp ngân sách bao gồm:
- Số thu ngân sách cấp tỉnh: 3.875.616 triệu đồng.
- Số thu ngân sách cấp huyện: 3.723.693 triệu đồng.
- Số thu ngân sách cấp xã: 1.070.662 triệu đồng.
- Tổng số chi ngân sách địa phương: Đạt 8.568.215 triệu đồng (Tám nghìn năm trăm sáu mươi tám tỷ, hai trăm mười lăm triệu đồng). Cơ cấu chi theo các cấp ngân sách bao gồm:
- Số chi ngân sách cấp tỉnh: 3.817.082 triệu đồng.
- Số chi ngân sách cấp huyện: 3.698.260 triệu đồng.
- Số chi ngân sách cấp xã: 1.052.873 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách địa phương: Đạt 101.756 triệu đồng (Một trăm lẻ một nghìn, bảy trăm năm mươi sáu triệu đồng). Cơ cấu kết dư cụ thể ở từng cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 58.534 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách cấp huyện: 25.433 triệu đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã: 17.789 triệu đồng.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình: Có trách nhiệm thực hiện công khai số liệu quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết 124/2015/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016 thông qua tại kỳ họp thứ 12 vào ngày 03 tháng 12 năm 2015.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2015/NQ-HĐND | Hoà Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 17/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 như sau:
1. Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.214.541 triệu đồng (Hai nghìn hai trăm mười bốn tỷ, năm trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
2. Tổng số thu ngân sách địa phương: 8.669.917 triệu đồng (Tám nghìn sáu trăm sáu mươi chín tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng), bao gồm:
a) Số thu ngân sách cấp tỉnh: 3.875.616 triệu đồng;
b) Số thu ngân sách cấp huyện: 3.723.693 triệu đồng;
c) Số thu ngân sách cấp xã: 1.070.662 triệu đồng.
3. Tổng số chi ngân sách địa phương: 8.568.215 triệu đồng (Tám nghìn năm trăm sáu mươi tám tỷ, hai trăm mười lăm triệu đồng), bao gồm:
a) Số chi ngân sách cấp tỉnh: 3.817.082 triệu đồng;
b) Số chi ngân sách cấp huyện: 3.698.260 triệu đồng;
c) Số chi ngân sách cấp xã: 1.052.873 triệu đồng.
4. Kết dư ngân sách địa phương: 101.756 triệu đồng (Một trăm lẻ một nghìn, bảy trăm năm mươi sáu triệu đồng), bao gồm:
a) Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 58.534 triệu đồng;
b) Kết dư ngân sách cấp huyện: 25.433 triệu đồng;
c) Kết dư ngân sách cấp xã: 17.789 triệu đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai số liệu quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khoá XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND9 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Sơn La
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND9 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 9 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Sơn La