Giới thiệu về Nghị quyết 124/NQ-HĐND năm 2014
Nghị quyết 124/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 8 ngày 11 tháng 12 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc đặt tên cho các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, nhằm phục vụ công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống sinh hoạt của nhân dân địa phương.
Nội dung chi tiết của Nghị quyết
Nghị quyết quy định các nội dung cốt lõi sau:
- Đặt tên mới cho 33 tuyến đường: Thống nhất thông qua việc đặt tên mới cho 33 tuyến đường thuộc địa bàn thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh. Việc đặt tên này được thực hiện chi tiết theo danh sách kèm theo Tờ trình số 4435/TTr-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện việc đặt tên đường theo đúng quy định của pháp luật.
- Thời gian thông qua: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa X, Kỳ họp thứ 8 biểu quyết thông qua vào ngày 11 tháng 12 năm 2014.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Việc chính thức đặt tên cho 33 tuyến đường tại thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh là bước đi cần thiết trong quá trình đô thị hóa tại địa phương. Quy định này giúp hoàn thiện hệ thống địa chỉ, tạo thuận lợi cho công tác quản lý đất đai, hộ khẩu, giao dịch thương mại, bưu chính, đồng thời góp phần xây dựng nếp sống văn minh đô thị và thể hiện sự tôn vinh các giá trị văn hóa, lịch sử thông qua các tên đường được lựa chọn.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỚI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THỊ TRẤN NHƠN HÒA, HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8
(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4435/TTr-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua việc đặt tên mới các tuyến đường thuộc thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 8, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua việc đặt tên mới 33 tuyến đường thuộc thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh như nội dung Tờ trình số 4435/TTr-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh sách cụ thể kèm theo).
Điều 2. Giao UBND tỉnh và địa phương có liên quan triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
33 TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THỊ TRẤN NHƠN HÒA, HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Gia Lai)
| Số TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hiện trạng tuyến đường | Theo QĐ 615/QĐ-UBND | Ghi chú | ||
| Chiều dài tuyến (m) | C.rộng mặt đường (m) | C. rộng mặt đường (m) | Chỉ giới xây dựng (m) | |||||
| 1 | Nguyễn Đức Cảnh | Km0+00 trùng với Km585+720 QL.14 (TT), giáp đường Kinh Dương Vương | Km0+670m, hết đường, giáp khu đất dự phòng phía Đông | 670 | 6 | 7 | 13 |
|
| 2 | Nguyễn Văn Cừ | Km0+00 trùng với Km587+450 QL.14 (TT), giáp đường Hùng Vương | Km0+310m nối với đường Quang Trung | 310 | 4 | 7 | 13 |
|
| 3 | Trường Chinh (6C) | Km0+00 trùng với Km586+270 QL.14 (PT), giáp đường Kinh Dương Vương | Km2+350m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 2.350 | 6 | 15 | 30 |
|
| 4 | Nguyễn Đình Chiểu | Km0+00 trùng với Km588+900 QL.14 (PT), giáp đường Hùng Vương | Km0+700m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 700 | 4 | 5,5 | 11,5 |
|
| 5 | Lê Duẩn | Km0+00 trùng với km587+150m QL14 (TT), giáp đường Hùng Vương | Km1+750m, giáp đường Huỳnh Thúc Kháng | 1.750 | 4 | 7,5 | 17,5 |
|
| 6 | Trần Hưng Đạo | Km0+00 trùng với Km589+120 QL.14 (PT), giáp đường Hùng Vương | Km0+900m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 900 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 7 | Phạm Văn Đồng | Km0+00 trùng với Km590+200 QL.14 (PT) giáp đường Hùng Vương | Km1+200m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 1.200 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 8 | Đinh Tiên Hoàng | Km0+00 trùng với Km588+450 QL.14 (TT) giáp đường Hùng Vương | Km1+500m, hết đường, giáp khu đất dự phòng phía Đông | 1.500 | 8 | 7,5 | 17,5 |
|
| 9 | Nguyễn Thái Học | Km0+00 (nối đường Lê Duẩn, điểm trường Nguyễn Trãi) | Km0+880m, nối với đường Lý Thái Tổ | 880 | 5.5 | 7.5 | 17.5 |
|
| 10 | Kpă Klơng | Km0+00 trùng với Km588+450 quốc lộ 14 (PT) | Km0+680m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 680 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 11 | Huỳnh Thúc Kháng | Km0+0 trùng với Km590+200 quốc lộ 14 (TT) | Km0+900m, giáp khu đất dự phòng phía Đông | 900 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 12 | Anh Hùng Núp | Km0+00 (P. Nam công viên cây xanh) | Km1+700m, giáp đường Phạm Văn Đồng | 1.700 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 13 | Hàm Nghi | Km0+00 (P.Tây Trường Dân tộc nội trú) | Km0+500m, giáp đường Trường Chinh | 500 | 5 | 7 | 13 |
|
| 14 | Trần Phú | Km0+00 Km585+550 quốc lộ 14 (PT) | Km0+930m, giáp đường vành đai phía Tây | 930 | 7 | 15 | 30 |
|
| 15 | Lê Hồng Phong | Km0+00 (P. Nam Công viên cây xanh) | Km2+850m, giáp đường QL14 (km590+750) | 2.850 | 5 | 10 | 20 |
|
| 16 | Cao Bá Quát | Km0+00 (Hội trường huyện) giáp đường 17/3 | Km0+900m, hết đường, giáp đất dự phòng phía Đông | 900 | 7 | 7 | 13 |
|
| 17 | Võ Thị Sáu | Km0+00 trùng với Km589+500 quốc lộ 14 (PT) | Km0+350m, giáp đường Anh hùng Núp | 350 | 5 | 7 | 13 |
|
| 18 | A Sanh | Km0+00 nối đường Anh hùng Núp | Km0+600m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 600 | 3 | 4.5 | 8.5 |
|
| 19 | Lý Thái Tổ | Km0+00 trùng với Km589+50 quốc lộ 14 (TT) | Km1+200m, hết đường, giáp đất dự phòng phía Đông | 1.200 | 5 | 7,5 | 17,5 |
|
| 20 | Lê Thánh Tông | Km0+00 (P. Đông Trường Dân tộc nội trú) | Km0+927m, giáp đường Trường Chinh | 927 | 7 | 15 | 25 |
|
| 21 | Nguyễn Tất Thành | Km0+00 trùng với Km588 (TT) quốc lộ 14 | Km1+180m, giáp đường Quang Trung | 1.160 |
|
|
|
|
| Đoạn 1 | Km0+600 | Km1+130m | 530 | 20 | 20 | 30 |
| |
| Đoạn 2 | Km1+130m | Km1+760m | 630 | 5 | 7.5 | 17.5 |
| |
| 22 | Nguyễn Chí Thanh | Km0+00 trùng với Km589+700 quốc lộ 14 (TT) | Km0+770m, hết đường, giáp khu đất dự phòng phía Đông | 770 | 6 | 7,5 | 17,5 |
|
| 23 | Tôn Thất Thuyết | Km0+00 nối đường Lê Duẩn | Km0+301m, nối đường Quang Trung | 301 | 5.5 | 7 | 13 |
|
| 24 | Quang Trung | Km0+00 (P. Đông Trường THCS Nguyễn Trãi) | Km2+300m, Bến xe huyện | 2.300 | 5.5 | 15 | 30 |
|
| 25 | Nguyễn Trãi | Km0+00 trùng với Km589+400 quốc lộ 14 (PT) | Km1+00m, giáp đường liên xã (đường vành đai phía Tây) | 1.000 | 5 | 7 | 13 |
|
| 26 | Hai Bà Trưng | Km0+00 (P.Nam công viên cây xanh) | Km2+00m, nối đường Phạm Văn Đồng | 2.000 | 5 | 7 | 13 |
|
| 27 | Hùng Vương | Km0+00 trùng với km586+850m (QL 14), nối đường Kinh Dương Vương | Km3+650m, giáp ranh xã Ia Phang | 3.650 | 7 | 20 | 35 |
|
| 28 | An Dương Vương | Km0+00 (P.Tây Phòng NN&PTNT) | Km0+740m, nối đường Trường Chinh | 740 | 5.5 | 7 | 13 |
|
| 29 | Kinh Dương Vương | Km0+00 trùng với km 584+500 QL 14, giáp ranh giới xã Ia Hrú | Km2+200m, nối đường Hùng Vương | 2.200 | 7 | 20 | 35 |
|
| 30 | Wừu | Km0+00 trùng với Km586+170 quốc lộ 14 (TT) | Km0+700m, hết đường, giáp khu đất dự phòng phía Đông | 700 | 5 | 7 | 13 |
|
| 31 | 30/4 | Km0+00 trùng với Km589+300 quốc lộ 14 (TT) | Km0+250m, nối đường Nguyễn Tất Thành | 250 | 20 | 20 | 30 | Đường vào huyện |
| 32 | 17/3 | Km0+00 (Ngân hàng chính sách) | Km0+400m, giáp Nhà thờ Phú Nhơn | 400 | 5 | 7 | 13 |
|
| 33 | Cách Mạng Tháng Tám | Km0+00 (P.Nam Nhà Sứ) | Km1+370m, nối đường Lê Hồng Phong | 1.370 | 5 | 7 | 13 |
|
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND công nhận và đặt tên mới các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về đặt mới tên đường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Nghị quyết 157/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên mới các tuyến đường thuộc thị trấn Ia Ly, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND công nhận và đặt tên mới các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 5 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về đặt mới tên đường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh và Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Nghị quyết 157/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên mới các tuyến đường thuộc thị trấn Ia Ly, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai