Giới thiệu về Quyết định 07/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhằm mục đích chính thức công nhận và đặt tên mới cho 14 tuyến đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nội dung chi tiết về việc công nhận và đặt tên mới cho 14 tuyến đường tỉnh
Theo quyết định, tỉnh Hậu Giang chính thức công nhận và đặt tên mới cho 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 311,020 km. Chi tiết cụ thể của từng tuyến đường được quy định như sau:
- Tuyến số 1 (ĐT. 925): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 925. Tuyến đường có chiều dài 16,270 km, với điểm đầu tại Quốc lộ 1A (QL1A) và điểm cuối kết nối với ĐT. 925B.
- Tuyến số 2 (ĐT. 925B): Được nâng cấp từ đường huyện cũ. Tuyến đường này có chiều dài rất lớn lên đến 70,000 km, bắt đầu từ đường Nam Sông Hậu và kết thúc tại Quốc lộ 61 (QL61) thuộc thị xã Vị Thanh.
- Tuyến số 3 (ĐT. 926): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 926. Chiều dài toàn tuyến là 17,200 km, có điểm đầu giao với ĐT. 929 và điểm cuối giao với ĐT. 931B.
- Tuyến số 4 (ĐT. 927): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 927. Tuyến đường có chiều dài 28,940 km, xuất phát từ Quốc lộ 1A (QL1A) thuộc thị xã Ngã Bảy và kết thúc tại Quốc lộ 61 (QL61) ở khu vực Ngã ba Vĩnh Tường.
- Tuyến số 5 (ĐT. 927B): Được nâng cấp từ đường kênh Bà Bái cũ. Chiều dài tuyến là 5,400 km, kết nối từ Quốc lộ 61 (QL61) đến ĐT. 927.
- Tuyến số 6 (ĐT. 927C): Được nâng cấp từ đường huyện (ĐH) cũ. Tuyến đường có chiều dài 15,000 km, nối liền từ đường Quản Lộ Phụng Hiệp đến đường Nam Sông Hậu.
- Tuyến số 7 (ĐT. 928): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 928. Chiều dài tuyến là 24,430 km, có điểm đầu tại Quốc lộ 61 (QL61) khu vực Rạch Gòi và điểm cuối tại Tân Phước Hưng.
- Tuyến số 8 (ĐT. 928B): Được nâng cấp từ đường huyện (ĐH) cũ. Tuyến đường có chiều dài 22,000 km, bắt đầu từ Tân Phước Hưng và kết thúc tại điểm giao với ĐT. 931.
- Tuyến số 9 (ĐT. 929): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 929. Chiều dài tuyến là 15,200 km, kết nối từ Quốc lộ 61 (QL61) đến ranh giới thành phố Cần Thơ.
- Tuyến số 10 (ĐT. 930): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 930. Chiều dài tuyến là 28,727 km, có điểm đầu tại thị trấn Long Mỹ và điểm cuối tại Sông Nước Trong (ranh giới tỉnh Kiên Giang).
- Tuyến số 11 (ĐT. 930B): Được nâng cấp từ đường huyện (ĐH) cũ. Tuyến đường có chiều dài 20,000 km, bắt đầu từ ĐT. 930 và kéo dài đến ranh giới tỉnh Kiên Giang.
- Tuyến số 12 (ĐT. 931): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 931. Chiều dài tuyến là 15,710 km, xuất phát từ Quốc lộ 61 (QL61) tại Ngã ba Vĩnh Tường và kết thúc tại Cầu Trà Ban (giáp ranh tỉnh Sóc Trăng).
- Tuyến số 13 (ĐT. 931B): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 932. Chiều dài tuyến là 27,500 km, bắt đầu từ Quốc lộ 61 (QL61) thuộc thị xã Vị Thanh và kết thúc tại Cầu Trầu Hôi (ranh giới thành phố Cần Thơ).
- Tuyến số 14 (ĐT. 931C): Được chuyển đổi từ tên cũ ĐT 933. Chiều dài tuyến là 4,643 km, kết nối từ Cầu 30/4 thuộc thị xã Vị Thanh đến ranh giới tỉnh Kiên Giang.
Quy định về công tác quản lý, duy tu và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh
Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh mới được công nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Giao trách nhiệm quản lý trực tiếp: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ đối với toàn bộ 14 tuyến đường tỉnh nêu trên.
- Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí dành cho hoạt động quản lý, duy tu và bảo dưỡng các tuyến đường này được trích từ nguồn kế hoạch vốn sự nghiệp giao thông hàng năm của tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ các mốc thời gian có hiệu lực và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tư pháp; các Giám đốc Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; cùng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2008/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 17 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN VÀ ĐẶT TÊN MỚI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 2310/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc đầu tư dự án chuẩn hóa số hiệu đường tỉnh trên toàn quốc;
Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khoá VII, kỳ họp thứ 13 về việc công nhận và đặt tên mới các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tư pháp
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận và đặt tên mới 14 tuyến đường tỉnh (ĐT), cụ thể như sau:
| STT | Tên cũ | Tên mới | Chiều dài (km) | Điểm đầu | Điểm cuối |
| 01 | ĐT 925 | ĐT. 925 | 16,270 | QL1A | ĐT.925B |
| 02 | Đường huyện | ĐT. 925B | 70,000 | Đường Nam Sông Hậu | QL61 (TX.Vị Thanh) |
| 03 | ĐT 926 | ĐT. 926 | 17,200 | ĐT. 929 | ĐT. 931B |
| 04 | ĐT 927 | ĐT. 927 | 28,940 | QL1A (TX. Ngã Bảy) | QL61 (Ngã ba Vĩnh Tường) |
| 05 | Đường kênh Bà Bái | ĐT. 927B | 5,400 | QL61 | ĐT. 927 |
| 06 | ĐH | ĐT. 927C | 15,000 | Đường Quản Lộ Phụng Hiệp | Đường Nam Sông Hậu |
| 07 | ĐT 928 | ĐT. 928 | 24,430 | QL61 (Rạch Gòi) | Tân Phước Hưng |
| 08 | ĐH | ĐT. 928B | 22,000 | Tân Phước Hưng | ĐT. 931 |
| 09 | ĐT 929 | ĐT. 929 | 15,200 | QL61 | Ranh TP. Cần Thơ |
| 10 | ĐT 930 | ĐT. 930 | 28, 727 | TT Long Mỹ | Sông Nước Trong (Ranh Kiên Giang) |
| 11 | ĐH | ĐT. 930B | 20,000 | ĐT.930 | Ranh Kiên Giang |
| 12 | ĐT 931 | ĐT. 931 | 15,710 | QL61 (Ngã ba Vĩnh Tường) | Cầu Trà Ban (Giáp Sóc Trăng) |
| 13 | ĐT 932 | ĐT.931B | 27,500 | QL61 (TX. Vị Thanh) | Cầu Trầu Hôi (Ranh TP. Cần Thơ) |
| 14 | ĐT 933 | ĐT. 931C | 4,643 | Cầu 30/4 TX. Vị Thanh | Ranh Kiên Giang |
| Tổng chiều dài (km) | 311,020 |
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giao Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý, duy tu, bảo dưỡng các tuyến ĐT nêu tại
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tư pháp, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND công nhận và đặt tên mới tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2012
- 3 Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2012
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND công nhận và đặt tên mới tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Nghị Quyết 17/2012/NQ-HĐND công nhận và đặt tên mới các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2012
- 4 Quyết định 06/2006/QĐ-UBND đặt tên một số tuyến đường thuộc thành phố Phan Thiết và ở các thị trấn thuộc các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2012
- 6 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên tuyến đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7 Nghị quyết 124/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên mới tuyến đường thuộc thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai
- 8 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2012 về đặt tên mới các tuyến đường và tên công trình công cộng tại huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND công nhận và đặt tên mới tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2012
- 3 Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2012
- 1 Quyết định 36/2005/QĐ-BGTVT về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị Quyết 17/2012/NQ-HĐND công nhận và đặt tên mới các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 06/2006/QĐ-UBND đặt tên một số tuyến đường thuộc thành phố Phan Thiết và ở các thị trấn thuộc các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên tuyến đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Nghị quyết 124/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên mới tuyến đường thuộc thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai
- 7 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2012 về đặt tên mới các tuyến đường và tên công trình công cộng tại huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai