Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua, quy định chi tiết về phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nghị quyết này mang tính kế thừa và thay thế cho quy định cũ nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, thu nộp và sử dụng phí cảng cá phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển hàng hóa hoặc sử dụng phương tiện giao thông, vận tải tại khu vực cảng cá thuộc địa bàn tỉnh.
- Quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu
- Mức thu phí: Được áp dụng cụ thể theo Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá đính kèm ban hành cùng với Nghị quyết này.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: Cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí cần thiết cho hoạt động thu phí theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại tương đương 10% tổng số tiền phí thu được phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Yêu cầu về tính công khai, minh bạch: Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thực hiện giao dịch thu phí để các đối tượng nộp phí dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Quy định chuyển tiếp và bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/2015/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.
3. Mức thu
Thực hiện theo Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá đính kèm Nghị quyết này.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu phí.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua và thay thế Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng | Đồng/01 lần vào hoặc ra cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Công suất dưới 20CV |
| 8.000 |
|
| - Công suất từ 20CV đến 50CV |
| 15.000 |
|
| - Công suất trên 50CV đến 90CV |
| 30.000 |
|
| - Công suất trên 90CV đến 200CV |
| 50.000 |
|
| - Công suất trên 200CV |
| 80.000 |
| 2 | Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng | Đồng/01 lần vào hoặc ra cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Có trọng tải dưới 05 tấn |
| 15.000 |
|
| - Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn |
| 30.000 |
|
| - Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn |
| 80.000 |
|
| - Có trọng tải trên 100 tấn |
| 130.000 |
| 3 | Đối với phương tiện vận tải ra vào cảng | Đồng/01 lần vào hoặc ra cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng |
| 2.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 01 tấn |
| 10.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn |
| 15.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn |
| 25.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn |
| 30.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 10 tấn |
| 40.000 |
| 4 | Đối với hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| - Hàng thủy, hải sản, động vật tươi sống | Đồng/tấn | 20.000 |
|
| - Hàng hóa là Container | Đồng/container | 70.000 |
|
| - Hàng hóa khác | Đồng/tấn | 8.000 |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 2 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 69/2012/NQ-HĐND về danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 6 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 69/2012/NQ-HĐND về danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 3 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa