Ngày 05 tháng 12 năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về tài chính đất đai, tạo cơ sở thực hiện thống nhất công tác thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí
- Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc đối tượng cần phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thu phí: Cơ quan có thẩm quyền thu phí bao gồm Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh An Giang; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh.
Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí thẩm định phân tách rõ ràng theo đối tượng là tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân, đồng thời căn cứ vào diện tích và mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
Đối với tổ chức:
- Diện tích dưới 1.000 m2: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Mức thu là 580.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha: Mức thu là 1.250.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha: Mức thu là 2.230.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha: Mức thu là 2.600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 05 ha trở lên: Mức thu là 2.970.000 đồng/hồ sơ.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Đất sản xuất, kinh doanh:
- Diện tích dưới 100 m2: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100 m2 trở lên: Mức thu là 250.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở:
- Diện tích dưới 100 m2: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100 m2 trở lên: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Việc phân bổ và quản lý nguồn thu từ phí thẩm định được thực hiện dựa trên cơ chế tự chủ tài chính của từng đơn vị thu phí nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động phụ trợ:
- Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để bổ sung chi phí hoạt động của đơn vị; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: Được để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ hoạt động; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Công tác quản lý tài chính: Các vấn đề liên quan đến chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng nguồn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm ban hành quyết định triển khai thực hiện chi tiết các nội dung tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 15 tháng 12 năm 2014). Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2014/NQ-HĐND | An Giang, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 9
(Từ ngày 03 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
3. Đơn vị thu phí:
a) Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố.
4. Mức thu phí:
a) Đối với tổ chức:
- Diện tích dưới 1.000 m2 : 400.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 580.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha: 1.250.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha: 2.230.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha: 2.600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 05 ha trở lên: 2.970.000 đồng/hồ sơ.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Đất sản xuất, kinh doanh:
- Diện tích dưới 100 m2: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100 m2 trở lên: 250.000 đồng/hồ sơ.
* Đất ở:
- Diện tích dưới 100 m2: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100 m2 trở lên: 200.000 đồng/hồ sơ.
5. Chế độ thu, nộp:
a) Đối với đơn vị thu phí tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: được để lại 90% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
b) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: được để lại 70% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.
c) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: đơn vị thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
6. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 48/2014/QĐ-UBNDquy định mức thu, nộp chế độ quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 6 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 7 Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Nghị quyết 35/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10 Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 11 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 12 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 48/2014/QĐ-UBNDquy định mức thu, nộp chế độ quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 11 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 12 Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13 Nghị quyết 35/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14 Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng