Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, thay thế cho Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND8 ngày 08 tháng 8 năm 2011.
Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn thu phí
Nghị quyết xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp cần phải thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không thu phí: Không thực hiện thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).
Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được phân chia chi tiết theo từng đối tượng, quy mô diện tích đất hoặc giá trị tài sản gắn liền với đất như sau:
1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 500m2: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 500m2 đến dưới 1.000m2: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 trở lên: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
2. Trường hợp đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Mức thu phí được tính bằng 70% so với mức thu áp dụng cho trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân nêu trên.
3. Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 10.000m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích từ 100.000m2 trở lên: Mức thu là 7.000.000 đồng/hồ sơ.
4. Các trường hợp đặc thù áp dụng mức thu bằng 70%:
Mức thu bằng 70% mức quy định đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức (tùy thuộc vào đối tượng thực hiện) được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Cấp lại hoặc chuyển mục đích sử dụng đất dưới hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.
- Gia hạn sử dụng đất dưới hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.
- Chuyển đổi hình thức từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất.
- Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
5. Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
Mức thu phí được xác định dựa trên giá trị tài sản của hồ sơ giao dịch:
- Giá trị tài sản dưới 500 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế tài chính đối với khoản phí thẩm định thu được nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả vận hành:
- Khoản phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được xác định là một khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí được phép trích lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 20% số tiền phí còn lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng khoản phí này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 10 tháng 12 năm 2014). Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND8 ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2014/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 ngày 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3934/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định.
b) Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Quy mô diện tích (m2) | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn 500m2 | 100.000 |
| 2 | Từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 300.000 |
| 3 | Từ 1.000 m2 trở lên | 500.000 |
b) Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1.
c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:
| STT | Quy mô diện tích (m2) | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn 10.000 m2 | 2.000.000 |
| 2 | Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2 | 5.000.000 |
| 3 | Từ 100.000 m2 trở lên | 7.000.000 |
d) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất; gia hạn sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều 1.
đ) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
| STT | Giá trị tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Dưới 500 triệu đồng | 50.000 |
| 2 | Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng | 100.000 |
| 3 | Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng | 200.000 |
| 4 | Từ 5 tỷ đồng trở lên | 1.000.000 |
3. Quản lý và sử dụng phí:
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND8 ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Luật đất đai 2013
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2 Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 9 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2 Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 4 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Luật đất đai 2013
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng