Giới thiệu chung về Nghị quyết 139/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường, tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác xử lý nước thải và bảo vệ cảnh quan đô thị, nông thôn tại địa phương.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được phân chia cụ thể dựa trên việc hộ gia đình, tổ chức có lắp đặt đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hay không:
- Trường hợp có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: Áp dụng mức thu thống nhất là 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch sử dụng (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Trường hợp không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ: Phí được tính bằng 5% giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn tính trên lượng nước khoán hàng tháng hoặc lượng nước thải tự kê khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã. Định mức khoán cụ thể như sau:
- Khu vực nội ô thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc: Khoán 4 m3/tháng/hộ.
- Khu vực ngoại ô thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc: Khoán 3 m3/tháng/hộ.
- Khu vực thị xã Hồng Ngự và các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh: Khoán 2 m3/tháng/hộ.
- Đối với các tổ chức tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo: Tính theo tổng lượng nước thải ra dựa trên số lượng tự kê khai và phải được UBND cấp xã xác nhận.
- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo: Tính theo tổng lượng nước thải tự kê khai căn cứ vào quy mô hoạt động thực tế, có sự xác nhận của UBND cấp xã.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
Khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nguồn thu thuộc Ngân sách nhà nước và được phân bổ, trích để lại theo các tỷ lệ cụ thể như sau:
- Trường hợp do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị thu:
- Trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để lại cho đơn vị thu nhằm trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách của huyện, thị xã, thành phố nơi phát sinh hoạt động thu phí.
- Trường hợp do UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu: Áp dụng đối với khu vực có hệ thống cấp nước sạch mà việc thu phí thực hiện từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh khai thác nước để bán cho dân (ngoài Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị) hoặc thu từ các đối tượng tự khai thác sử dụng:
- Trích lại 15% trên tổng số tiền thu được cho UBND cấp xã để phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- Phần còn lại 85% nộp trực tiếp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn đó.
- Yêu cầu quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền phí được trích để lại cho các đơn vị thu phí phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành. Các nội dung quản lý khác không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013. Văn bản có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế cho Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND.K7 ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 139/2013/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ- CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Mức thu phí:
a) Đối với trường hợp có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 5% (năm phần trăm) trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch sử dụng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Đối với trường hợp không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ:
Thu 5% giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn đối với lượng nước khoán hàng tháng của hộ cho từng địa điểm (hoặc trên lượng nước thải tự kê khai của các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn). Cụ thể:
- Khu vực nội ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 4 m3/tháng/hộ.
- Khu vực ngoại ô thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc: Khoán 3 m3/tháng/hộ.
- Khu vực thị xã Hồng Ngự, các huyện còn lại: Khoán 2 m3/tháng/hộ.
- Đối với các tổ chức tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai do UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (m3).
- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước ngầm không có đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì Tổng lượng nước thải ra theo số lượng tự kê khai căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (m3).
2. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau:
a) Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị tổ chức thu: Trích 10% trên số tiền phí thu được để lại cho đơn vị sử dụng cho công tác thu phí; phần còn lại 90% nộp vào ngân sách huyện, thị, thành phố trên địa bàn thu phí.
b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi có hệ thống cấp nước sạch), tổ chức thu từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh khai thác nước để bán cho các hộ dân (ngoài Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị): căn cứ tiền phí ghi trên hoá đơn bán nước sinh hoạt của các đối tượng, và số tiền phí bảo vệ môi trường phải nộp (đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác sử dụng) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền phí thu được để lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15% để sử dụng cho công tác tổ chức thu phí; phần 85% còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn thu phí.
c) Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại theo quy định trên, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định.
3. Các nội dung còn lại thực hiện đúng quy định của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP và thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND.K7 ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Nghị quyết 58/2011/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 3 Nghị quyết 39/2005/NQ-HĐND.K7 thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị quyết 39/2005/NQ-HĐND.K7 thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6 Nghị quyết 58/2011/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 7 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp