Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 143/QĐ-UBND.HC

Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 quy định chi tiết về việc phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nhằm tối ưu hóa công tác quản lý, thu nộp và giám sát nguồn phí bảo vệ môi trường từ hoạt động xả nước thải công nghiệp.

Nội dung chi tiết về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường

Quyết định phân chia đối tượng quản lý và thu phí dựa trên quy mô xả thải và loại hồ sơ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau:

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp

  • Đối tượng thu phí trực tiếp: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết, và các cơ sở có lưu lượng nước thải trung bình năm từ 30 m3/ngày đêm trở lên.
  • Phân loại và tính toán mức phí: Thông báo kết quả phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi cho người nộp phí; thực hiện đo đạc, tính toán mức phí biến đổi đối với các cơ sở có lượng nước thải từ 30 m3/ngày đêm trở lên để làm căn cứ thẩm định.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Lập và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm kiểm soát chặt chẽ việc kê khai và nộp phí trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Quản lý tài chính: Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí thu được; quản lý và sử dụng phần tiền phí được để lại theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Báo cáo và đối chiếu số liệu: Định kỳ hàng quý đối chiếu số liệu thu phí với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và gửi tổng hợp số phí thu được cho Cục Thuế tỉnh; tổng hợp số liệu hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.
  • Cập nhật danh sách cơ sở xả thải: Hàng năm tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung và ban hành danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

  • Đối tượng thu phí trực tiếp: Thực hiện thu phí đối với các cơ sở trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản, có lượng nước thải trung bình năm nhỏ hơn 30 m3/ngày đêm.
  • Thông báo và phối hợp: Thông báo danh sách các đối tượng nộp phí trên địa bàn quản lý; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
  • Kiểm tra và giám sát: Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải để quản lý việc kê khai, nộp phí của các cơ sở cấp huyện quản lý.
  • Quản lý tài chính cấp huyện: Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí thu được; quản lý, sử dụng tiền phí theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Báo cáo và đối chiếu số liệu cấp huyện: Định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và gửi tổng hợp số phí thu được cho Chi cục Thuế cấp huyện.
  • Rà soát và báo cáo định kỳ: Hàng năm rà soát, cập nhật danh sách cơ sở chịu phí gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp; tổng hợp số liệu thu phí hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 143/QĐ-UBND.HC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 143/QĐ-UBND.HC

Đồng Tháp, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NHIỆM VỤ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các cơ sở trên địa bàn Tỉnh thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết và các cơ sở có lượng nước thải trung bình năm từ 30 m3/ngày đêm trở lên.

b) Thông báo kết quả phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi cho người nộp phí để kê khai số phí phải nộp.

c) Đo đạc, tính mức phí biến đổi phải nộp đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình năm từ 30 m3/ngày đêm trở lên làm căn cứ để thẩm định phí.

d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn Tỉnh, theo dõi và quản lý sử dụng phần tiền phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.

e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Cục Thuế, định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

g) Hàng năm, có trách nhiệm tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung và ban hành danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

h) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị, thành phố

a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với các cơ sở trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản và có lượng nước thải trung bình năm nhỏ hơn 30 m3/ngày đêm.

b) Thông báo danh sách các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường công nghiệp trên địa bàn huyện, thị, thành phố.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.

d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị, thành phố.

đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.

e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Chi cục Thuế; định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

g) Hàng năm, có trách nhiệm tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp.

h) Tổng hợp số liệu hàng năm về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Tỉnh, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐVP;
- Lưu: VT+NC/KTN.Ng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 143/QĐ-UBND.HC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/02/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký