Giới thiệu chung về Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 12 tháng 7 năm 2013. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng, đơn vị thu, cũng như công tác quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007.
1. Đối tượng nộp phí và Đơn vị thu phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các đối tượng tham gia đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Đơn vị thu phí: Bao gồm Hội đồng bán đấu giá tài sản; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; và các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (ngoại trừ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất).
2. Quy định về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được tính trên giá trị tài sản bán được thực tế của một cuộc bán đấu giá thành công, cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản bán được dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí là 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản bán được từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu phí là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu phí là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu phí là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu phí là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí đấu giá tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
3. Quy định về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản theo từng bộ hồ sơ đăng ký:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Xử lý trường hợp đấu giá tài sản không thành: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
4. Quy định về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Mức thu phí đối với hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được phân chia theo mục đích và quy mô diện tích đất:
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho các mục đích khác (không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nêu trên):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Xử lý trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
5. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết phân định rõ cơ chế quản lý tài chính đối với từng đơn vị thu phí như sau:
- Đối với phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản:
- Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động của Hội đồng; nếu còn thừa phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: Trường hợp đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thì phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức đấu giá và thu phí, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Khoản phí thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với số phí thu được.
- Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định chi tiết để triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013, chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2013/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 10 đến ngày 12/7/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Qua xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
Thực hiện theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
2. Đơn vị thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá:
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản;
b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;
c) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất).
3. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
Mức thu phí đấu giá được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá thành, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí đấu giá không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này):
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
c) Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm c mục 3 điều này:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
4. Quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá:
a) Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản:
- Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia bán đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp ngân sách nhà nước.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật, 10% số phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ bán đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với số phí thu được.
b) Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND phê chuẩn quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 65/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 4514/2013/QĐ-UBND sửa đổi phí đấu giá trong hoạt động đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 10 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND về thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11 Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 12 Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 14 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 3 Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh Gia Lai
- 11 Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND phê chuẩn quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 13 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Nghị quyết 65/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16 Quyết định 4514/2013/QĐ-UBND sửa đổi phí đấu giá trong hoạt động đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 17 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND về thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18 Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành