Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2007 nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch, bù đắp chi phí hợp lý cho các tổ chức đấu giá và phân định rõ trách nhiệm tài chính của các bên liên quan.
Mức thu phí đấu giá đối với tài sản thông thường (Nghị định 05/2005/NĐ-CP)
Nghị quyết phân định rõ mức thu phí đấu giá đối với hai đối tượng chính là người có tài sản bán đấu giá và người tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
- Đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp đấu giá thành công: Phí đấu giá được tính lũy tiến dựa trên giá trị tài sản bán được. Cụ thể: Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống có mức thu là 50.000 đồng; Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng thu 5% giá trị tài sản bán được; Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thu 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị vượt quá 100.000.000 đồng; Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng thu 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp đấu giá không thành công: Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận đã thống nhất giữa hai bên.
- Đối với người tham gia đấu giá:
- Mức thu phí được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá cho mỗi bộ hồ sơ. Cụ thể: Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống nộp 20.000 đồng; Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nộp 50.000 đồng; Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nộp 100.000 đồng; Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nộp 200.000 đồng; Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng nộp 500.000 đồng.
- Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức: Người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà họ đã nộp.
Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất (Quyết định 216/2005/QĐ-TTg)
Đối với hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí đối với người tham gia đấu giá theo hai nhóm trường hợp:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí tính trên giá khởi điểm của quyền sử dụng đất cho mỗi hồ sơ. Cụ thể: Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống nộp 100.000 đồng; Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nộp 200.000 đồng; Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng nộp 500.000 đồng.
- Đấu giá các loại quyền sử dụng đất khác: Mức thu phí được xác định dựa trên quy mô diện tích đất đấu giá cho mỗi hồ sơ. Cụ thể: Diện tích từ 0,5 ha trở xuống nộp 1.000.000 đồng; Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha nộp 3.000.000 đồng; Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha nộp 4.000.000 đồng; Diện tích trên 5 ha nộp 5.000.000 đồng.
- Chi trả cho tổ chức bán đấu giá: Mặc dù tỉnh chưa ban hành mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất đối với người có tài sản, tổ chức bán đấu giá vẫn được ngân sách nhà nước chi trả phần phí bán đấu giá quyền sử dụng đất bằng với mức phí đấu giá tài sản thông thường quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
Nghị quyết thiết lập cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ đối với nguồn thu từ phí đấu giá nhằm đảm bảo bù đắp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tổ chức:
- Thời điểm thu nộp phí: Người tham gia đấu giá phải nộp phí ngay khi đăng ký tham gia. Người có tài sản bán đấu giá thực hiện nộp phí khi được thanh toán tiền bán tài sản. Đơn vị thu phí có trách nhiệm lập và giao chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp.
- Mục đích sử dụng phí: Tiền thu từ phí đấu giá được dùng để bù đắp toàn bộ các chi phí trực tiếp phục vụ cho việc tổ chức đấu giá và thu phí, bao gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí hồ sơ, trưng bày tài sản, tổ chức phiên đấu giá và bàn giao tài sản.
- Cơ chế quản lý đối với đơn vị thu phí:
- Đơn vị thu phí được giữ lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải các chi phí tổ chức theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Khoản phí thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp (không thuộc ngân sách nhà nước). Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành và được toàn quyền quản lý, sử dụng phần tiền phí còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đấu giá quyền sử dụng đất: Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà số tiền phí thu được từ người tham gia không đủ bù đắp chi phí tổ chức thực tế, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu theo nguyên tắc:
- Ngân sách cấp nào được hưởng nguồn thu từ giá trị quyền sử dụng đất đấu giá (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm chi trả khoản hỗ trợ này.
- Số tiền hỗ trợ được tính bằng phần chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đã thu từ người tham gia đấu giá. Tuy nhiên, mức hỗ trợ tối đa không được vượt quá mức phí đấu giá tính theo quy định chung đối với tài sản thông thường.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định chi tiết nhằm sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh theo đúng các nội dung đã được phê chuẩn tại Nghị quyết này và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 07 tháng 12 năm 2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 17 tháng 12 năm 2007).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2007/NQ-HĐND | Long Xuyên, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 10
(Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2007)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 08 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu và sử dụng phí đấu giá; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành việc sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá của tỉnh, như sau:
1. Mức thu phí đấu giá:
a) Đối với việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
+ Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận do người có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
+ Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sàn bán đấu giá, như sau:
Đơn vị: đồng/bộ hồ sơ
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
+ Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b) Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
- Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất tỉnh chưa ban hành, nhưng tổ chức bán đấu giá được ngân sách nhà nước chi trả phần phí bán đấu giá quyền sử dụng đất bằng với mức phí đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .
- Mức thu phí đấu giá đề nghị như sau: đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
+ Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
+ Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:
a) Việc thu, nộp phí đấu giá:
- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.
- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí.
b) Việc quản lý, sử dụng phí đấu giá:
Phí đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức phiên bán đấu giá, chi phí bàn giao tài sản..). Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:
- Đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc:
+ Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ;
+ Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không được vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Điều 1 Nghị quyết này đúng với quy định hiện hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa VII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 1 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 1192/2006/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 9 Quyết định 1192/2006/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 10 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 11 Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang