Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 12, quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường, quản lý nguồn nước thải và tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên tại địa phương.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nghị quyết phân chia đối tượng chịu phí thành hai nhóm rõ rệt dựa trên phương thức cung cấp nước sạch đầu vào, cụ thể như sau:

1. Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức cung cấp nước sạch tổ chức thu phí:

Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 nước sạch tiêu thụ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

  • Mức phí 5% trên giá trị nước sạch tiêu thụ: Áp dụng đối với các đối tượng bao gồm hộ gia đình; cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo; đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến trực thuộc); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân hoạt động độc lập không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; và các tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật liên tịch.
  • Mức phí 10% trên giá trị nước sạch tiêu thụ: Áp dụng đối với các cơ sở có hoạt động phát thải lớn hoặc có tính chất dịch vụ đặc thù bao gồm cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

2. Đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu phí:

Đối với các trường hợp tự khai thác nước để sử dụng, mức thu phí được áp dụng theo hình thức khoán định kỳ hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:

  • Hộ gia đình: Áp dụng mức thu cố định là 5.000 đồng/tháng/hộ.
  • Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ: Mức thu được phân cấp chi tiết theo quy mô số lượng phòng nghỉ:
    • Dưới 10 phòng: 15.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng: 30.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng: 70.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng: 90.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Từ 50 phòng trở lên: 110.000 đồng/tháng/cơ sở.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe:
    • Cơ sở chỉ kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02 bánh: 40.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe cả 02 bánh và 04 bánh: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
  • Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác: Mức thu được phân biệt theo địa bàn hành chính:
    • Khu vực thuộc thành phố Bạc Liêu: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
    • Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: 40.000 đồng/tháng/cơ sở.

Tỷ lệ trích nộp và quản lý sử dụng nguồn phí thu được

Để bảo đảm kinh phí cho công tác tổ chức thu phí cũng như điều tiết ngân sách hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu:

  • Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nhằm trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí. 90% số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (thu từ nguồn tự khai thác): Được trích để lại 15% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác quản lý và tổ chức thu phí tại địa phương. 85% số tiền còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về việc quy định mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:

1. Mức thu:

a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức cung cấp nước sạch tổ chức thu phí:

Số TT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hộ gia đình

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

2

Cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

3

Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân)

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

5

Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

Đồng/m3 tiêu thụ

10%

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

Đồng/m3 tiêu thụ

10%

7

Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

b) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí:


Số TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Đồng/tháng/hộ

5.000

2

Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

 

 

2.1

Dưới 10 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

15.000

2.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

30.000

2.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

2.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

70.000

2.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

90.000

2.6

Từ 50 phòng trở lên

Đồng/tháng/cơ sở

110.000

3

Cơ sở kinh doanh rửa xe

Đồng/tháng/cơ sở

 

3.1

Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02 bánh

Đồng/tháng/cơ sở

40.000

3.2

Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02, 04 bánh

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

4

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

 

 

4.1

Khu vực thành phố Bạc Liêu

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

4.2

Khu vực còn lại

Đồng/tháng/cơ sở

40.000

2. Tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường

- Trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải cho việc thu phí; 90% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.

- Trường hợp đối tượng tự khai thác nước để sử dụng, trích lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải cho việc thu phí; 85% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ Ba về việc quy định mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 14/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Võ Văn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký