Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 31/2004/QĐ-UB

Quyết định 31/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để quản lý, điều tiết nguồn nước thải sinh hoạt, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.

Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 31/2004/QĐ-UB

1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường (Điều 1)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được thực hiện cụ thể theo danh mục quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối tượng áp dụng và phương thức thu, quản lý phí (Điều 2)

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng đối với các đối tượng sử dụng nước sạch thải ra môi trường trên địa bàn các thị trấn, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng nộp phí bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp hoặc tự khai thác để phục vụ sinh hoạt hàng ngày, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Cơ chế thu và trích để lại được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do Công ty cấp thoát nước tỉnh Lạng Sơn và các trạm bơm nước khác cung cấp trên địa bàn thị trấn của các huyện. Phí bảo vệ môi trường được tính toán dựa trên khối lượng nước sạch ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước. Đơn vị tổ chức thu phí được phép trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ hoạt động thu phí.
  • Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nguồn nước để phục vụ nhu cầu sử dụng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí và được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho các hoạt động tổ chức thu phí.
  • Quy định về phần phí còn lại: Sau khi khấu trừ tỷ lệ phần trăm được trích lại cho đơn vị cung cấp nước sạch hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, toàn bộ số tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách Nhà nước. Việc phân chia nguồn thu này giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

3. Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện (Điều 3, Điều 5)

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh cùng các ngành chức năng liên quan để hướng dẫn chi tiết và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các nội dung của Quyết định này.

4. Hiệu lực thi hành (Điều 4)

Quyết định 31/2004/QĐ-UB có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2004.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2004/QĐ-UB

Lạng Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số: 35 /TTHĐND KXIII ngày 19/5/2004 về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét tờ trình số 366 TT/TC-VG ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Sở Tài chính Lạng Sơn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Mức phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng sử dụng nước sạch, gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do các đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, nước tự khai thác và sử dụng vào sinh hoạt hàng ngày hoặc dùng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ… thải ra môi trường trên địa bàn thị trấn, thành phố.

- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch do Công ty cấp thoát nước tỉnh Lạng Sơn và các trạm bơm nước khác cung cấp trên địa bàn thị trấn của các huyện thì Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính trên khối lượng nước ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước ; Đơn vị tổ chức thu phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.

- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là tổ chức trực tiếp thu phí được trích 15% (mười năm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí.

- Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia theo các cấp ngân sách được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2004.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 5 (t/hiện)         
- VPCP, BTC, BTP, BTN-MT (b/cáo)
- TT Tỉnh ủy (b/cáo)
- CT, PCT HĐND tỉnh
- CT, PCTUBND tỉnh
-.Ban KT-NS-HĐND tỉnh
- PVP, Các tổ CV
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang

 

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

(Kèm theo Quyết định số: 31/2004/QĐ-UB ngày 20/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Đối tượng thu

ĐVT

Mức thu

Số lượng

1

Các đối tượng sử dụng nước sạch do Công ty cấp thoát nước tỉnh Lạng Sơn và các trạm bơm nước cung cấp nước sạch trên địa bàn thị trấn của các huyện cung cấp

Đồng/m3

200

Khối lượng nước ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch

2

Các hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt hàng ngày

Đồng/tháng

2.000

Đã tính vào mức thu khoán tháng

3

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ …

Đồng/m3

200

Do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự kê khai trên cơ sở số lượng nước sử dụng đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kiểm tra, xác nhận

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2004/QĐ-UB về mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 31/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Dương Thời Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2004
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2004/QĐ-UB về mức thu phí bảo v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký