Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 nhằm quy định cụ thể về số lượng và mức phụ cấp dành cho lực lượng Công an viên tại các thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng góp phần ổn định tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng an ninh cơ sở tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an viên tại các thôn, bản của xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Huế. Đồng thời, xác định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng Công an viên thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng áp dụng: Lực lượng Công an viên hoạt động tại các thôn, bản thuộc xã; Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chế độ đối với lực lượng này.
Quy định chi tiết về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản
Chính sách cốt lõi của Nghị quyết tập trung vào việc chuẩn hóa bộ máy và chế độ đãi ngộ cho lực lượng Công an viên cơ sở:
- Về số lượng bố trí: Thực hiện bố trí 01 Công an viên trên 01 thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy định này giúp đảm bảo tính tinh gọn nhưng vẫn duy trì được đầu mối an ninh trật tự tại từng địa bàn dân cư.
- Về mức phụ cấp hàng tháng: Mức phụ cấp của Công an viên thôn, bản thuộc xã được tính bằng hệ số 1.0 lần mức lương cơ sở trên một người trong một tháng. Đây là nguồn động viên tài chính thiết thực giúp lực lượng bán chuyên trách này yên tâm hoàn thành nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Công an viên thôn, bản theo quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống và được triển khai đồng bộ, Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2021/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THÔN, BẢN THUỘC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;
Xét Tờ trình số 6076/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an viên bán chuyên trách tại các thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng, mức phụ cấp cho Công an viên thôn, bản của xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Huế; trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng Công an viên thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với lực lượng Công an viên thôn, bản; Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng Công an viên thôn, bản.
Điều 2. Quy định số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thôn, bản thuộc xã
1. Bố trí 01 Công an viên/01 thôn, bản thuộc xã trên địa bàn tỉnh.
2. Mức phụ cấp của Công an viên thôn, bản thuộc xã được tính bằng hệ số 1.0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 2 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy
- 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 2 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, Công an viên, Thôn/Khối đội trưởng- mức bồi dưỡng kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022–2025
- 5 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 2 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 3 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 4 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy
- 11 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, Công an viên, Thôn/Khối đội trưởng- mức bồi dưỡng kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022–2025