Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm, đơn vị tổ chức thu cũng như tỷ lệ quản lý, sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn toàn tỉnh.

- Đối tượng nộp và các trường hợp được miễn nộp lệ phí địa chính:

  • Đối tượng phải nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Đồng thời áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân thường trú tại các phường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn.
  • Các trường hợp được miễn nộp:
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) khi người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại vùng nông thôn.
  • Mức thu cụ thể: Áp dụng theo biểu mức thu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Đơn vị tổ chức thu và phân bổ tiền thu lệ phí:

  • Đơn vị thực hiện thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
  • Tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách:
    • Đơn vị tổ chức thu được trích để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu.
    • Số tiền 50% còn lại phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp:

  • Thời gian áp dụng: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ nội dung về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Tổ chức thực hiện: UBND tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2014/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính; lệ phí hộ tịch; cư trú và chứng minh nhân dân và Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

b) Hộ gia đình, cá nhân thường trú tại các phường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn.

2. Các trường hợp được miễn nộp

a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

3. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Đơn vị tổ chức thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

5. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 50% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho công tác thu lệ phí, 50% số thu lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và bãi bỏ các nội dung liên quan đến mức thu, quản lý và sử dụng sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 và Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vương Mí Vàng

 

MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

(Kèm theo Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND, ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân

Mức thu đối với các tổ chức

 

 

Tại các phường

Tại các khu vực khác còn lại

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

 

 

 

 

 

- Cấp mới

100.000 đồng/giấy

50.000 đồng/giấy

500.000 đồng/giấy

 

 

- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

50.000 đồng/giấy

25.000 đồng/giấy

50.000 đồng/giấy

 

2

Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

 

 

 

 

 

- Cấp mới

25.000 đồng/giấy

12.000 đồng/giấy

100.000 đồng/giấy

 

 

- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

20.000 đồng/giấy

10.000 đồng/giấy

 

 

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

28.000 đồng/lần

14.000 đồng/lần

30.000 đồng/lần

 

4

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

15.000 đồng/lần

7.000 đồng/lần

30.000 đồng/lần

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 142/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Vương Mí Vàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký