Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc thu phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đai và đảm bảo quyền lợi cho người dân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến địa chính.

- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí địa chính

Nghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn hoàn toàn lệ phí địa chính nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và sửa đổi các sai sót khách quan:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp đổi: Miễn lệ phí cho các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) nay có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận mới.
  • Miễn lệ phí cho khu vực nông thôn: Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (bao gồm cả các xã thuộc thành phố, thị xã). Tuy nhiên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn thì không thuộc diện được miễn lệ phí này.
  • Miễn lệ phí do chỉnh lý biến động khách quan: Miễn lệ phí chỉnh lý biến động đất đai do các nguyên nhân không xuất phát từ ý chí chủ quan của người sử dụng đất, bao gồm: Sai sót do phương pháp đo đạc hoặc lỗi của đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh; Điều chỉnh diện tích đất do bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội như đường giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí địa chính

Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và khu vực địa lý nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế:

  • Mức thu áp dụng đối với tổ chức:
    • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có cả đất và tài sản): Mức thu không quá 500.000 đồng/giấy.
    • Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền): Mức thu không quá 100.000 đồng/giấy.
    • Cấp lại (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu không quá 50.000 đồng/lần.
    • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu không quá 30.000 đồng/lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu không quá 30.000 đồng/lần.
  • Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã:
    • Cấp mới Giấy chứng nhận (có cả đất và tài sản): Mức thu không quá 100.000 đồng/giấy.
    • Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận (có cả đất và tài sản): Mức thu không quá 50.000 đồng/lần.
    • Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: Mức thu không quá 25.000 đồng/giấy.
    • Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: Mức thu không quá 20.000 đồng/lần.
    • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu không quá 28.000 đồng/lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu không quá 15.000 đồng/lần.
  • Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn: Mức thu lệ phí địa chính được tính bằng 50% mức thu tương ứng áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã.

- Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu lệ phí địa chính nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép để lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được nhằm trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí địa chính.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Số tiền còn lại tương đương 20% tổng số thu lệ phí phải được cơ quan thu nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực của Nghị quyết được quy định cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
  • Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/2015/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 17 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

2. Các trường hợp miễn lệ phí

a) Cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

b) Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (kể cả hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc thành phố, thị xã).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

c) Chỉnh lý biến động về đất đai do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất trong các trường hợp sau:

- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Do điều chỉnh diện tích đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện, các công trình công cộng khác).

3. Mức thu lệ phí

a) Mức thu áp dụng đối với tổ chức

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận): mức thu không quá 500.000 đồng/giấy.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu không quá 100.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: mức thu không quá 50.000 đồng/lần.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: mức thu không quá 30.000 đồng/lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: mức thu không quá 30.000 đồng/lần.

b) Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã

- Cấp Giấy chứng nhận: mức thu không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; mức thu không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; mức thu không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: mức thu không quá 28.000 đồng/lần;

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: mức thu không quá 15.000 đồng/lần;

c) Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn thì mức thu lệ phí địa chính bằng 50% mức thu tương ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

4. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí. Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ thông qua.

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 108/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký