Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của các cơ quan địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Phí, lệ phí tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Ba.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk - Y Vinh Tơr.
- Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường
Mức phí thẩm định được phân chia cụ thể theo nhóm dự án đầu tư, cơ sở và phương thức thực hiện thẩm định (có hoặc không tổ chức kiểm tra thực tế) như sau:
- Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm II:
- Trường hợp dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: Mức thu là 8.300.000 đồng/lần.
- Trường hợp dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: Mức thu là 5.700.000 đồng/lần.
- Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm III:
- Trường hợp dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: Mức thu là 2.400.000 đồng/lần.
- Trường hợp dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: Mức thu là 1.800.000 đồng/lần.
- Lưu ý về phạm vi áp dụng mức phí: Mức phí quy định nêu trên được tính theo từng lần thẩm định cấp hoặc cấp lại giấy phép môi trường. Mức phí này không bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải theo quy định hiện hành.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ hai phương án quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được tùy thuộc vào cơ chế hoạt động của tổ chức thu phí:
- Trường hợp thông thường: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thẩm định và thu phí sẽ do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của tổ chức thu phí theo đúng chế độ, định mức chi tiêu công.
- Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động: Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, đơn vị thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thu được để chủ động trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường và công tác tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh và có nghĩa vụ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp định kỳ.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, chính thức bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Quy định về mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2021/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 186/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường do cơ quan địa phương thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm II.
a) Đối với dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: 8.300.000 đồng.
b) Đối với dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: 5.700.000 đồng.
2. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm III.
a) Đối với dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: 2.400.000 đồng.
b) Đối với dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: 1.800.000 đồng.
3. Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.
4. Quản lý và sử dụng phí.
a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước.
b) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường và công tác thu, 10% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 9 Quy định về mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2023 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2022
- 3 Quyết định 90/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022 (từ ngày 01/01/2022 - 31/12/2022)
- 4 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Nghị quyết 59/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2023 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2022
- 7 Quyết định 90/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022 (từ ngày 01/01/2022 - 31/12/2022)
- 8 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2023 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2022
- 4 Quyết định 90/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022 (từ ngày 01/01/2022 - 31/12/2022)
- 5 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 6 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7 Nghị quyết 59/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang