Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 tại địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nộp phí (chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh); cơ quan có thẩm quyền thu phí; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý, sử dụng khoản phí này.

- Chi tiết mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường

Mức phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền cấp phép (cấp tỉnh và cấp huyện) cũng như tính chất, vị trí địa lý của dự án, cơ sở:

  • Đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh:
    • Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); dự án, cơ sở đã đi vào hoạt động; cơ sở đã vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực: Mức thu là 7.500.000 đồng/giấy phép đối với đất liền và 20.200.000 đồng/giấy phép đối với các đảo.
    • Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM nhưng thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường: Mức thu là 9.000.000 đồng/giấy phép đối với đất liền và 23.300.000 đồng/giấy phép đối với các đảo.
  • Đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường: Mức thu là 5.300.000 đồng/giấy phép.
    • Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM nhưng thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường: Mức thu là 6.300.000 đồng/giấy phép.
  • Nguyên tắc tính phí: Mức thu phí nêu trên được tính theo từng lần thẩm định cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí này hoàn toàn không bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải theo quy định hiện hành.

- Cơ quan thu phí và chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu

Nghị quyết quy định chặt chẽ về trách nhiệm của cơ quan thu phí cũng như tỷ lệ phân chia, quản lý nguồn tiền thu được:

  • Cơ quan thực hiện thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Tỷ lệ phân chia và sử dụng nguồn thu:
    • Nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
    • Để lại 90% tổng số tiền phí thu được cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Chế độ kê khai, nộp và quyết toán: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai tiền phí thu được theo từng tháng và quyết toán theo từng năm. Định kỳ hàng tuần, cơ quan thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Các điều khoản cuối của Nghị quyết quy định về trách nhiệm triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý như sau:

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế Mục III (quy định về phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi) tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 122/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2021/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân nộp phí; cơ quan thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

Điều 2. Mức thu

1. Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường:

a) Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; dự án/cơ sở đã đi vào hoạt động; cơ sở đã vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực:

- Đối với các dự án, cơ sở trên đất liền: 7.500.000 đồng/giấy phép;

- Đối với các dự án, cơ sở trên các đảo: 20.200.000 đồng/giấy phép.

b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường:

- Đối với các dự án, cơ sở trên đất liền: 9.000.000 đồng/giấy phép;

- Đối với các dự án, cơ sở trên các đảo: 23.300.000 đồng/giấy phép.

2. Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường:

a) Cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường: 5.300.000 đồng/giấy phép;

b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép môi trường: 6.300.000 đồng/giấy phép;

3. Mức thu phí quy định tại Nghị quyết này tính theo từng lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

Điều 3. Cơ quan thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Cơ quan thu phí nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, để lại 90% tổng số tiền phí thu được để sử dụng chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí.

3. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định. Định kỳ hàng tuần, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế mục III, phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 122/2018/NQ- HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Mai Văn Huỳnh

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 18/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Mai Văn Huỳnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký